- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "M - PH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Thành P thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 142/2020/QĐST-HNGĐ | Long Thành, ngày 25 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG THÀNH
Căn cứ vào Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 605/2020/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1987. Địa chỉ HKTT: Xã A, thị xã H , tỉnh Đồng Tháp. Địa chỉ nơi cư trú: tổ 2, ấp 3, xã L , huyện L , tỉnh Đồng Nai.
- Người yêu cầu: Anh Nguyễn Thành P, sinh năm 1984. Địa chỉ nơi trú: ấp Thị 2, xã Hội An, huyện Chợ M, tỉnh An Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Thành P thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên là Nguyễn Thị Yến N, sinh ngày 21/02/2007. Anh chị thỏa thuận giao cháu N cho chị M nuôi dưỡng, tạm thời anh P không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh P được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Khi cần thiết các đương sự có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Anh chị khai không có. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị M và anh P mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu số 0004539 ngày 07/8/2020. Anh chị đã nộp xong. Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 20 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Thành P thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên là Nguyễn Thị Yến N, sinh ngày 21/02/2007. Anh chị thỏa thuận giao cháu N cho chị M nuôi dưỡng, tạm thời anh P không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh P được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Khi cần thiết các đương sự có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị M và anh P mỗi người phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu số 0004539 ngày 07/8/2020. Anh chị đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND T.Đồng Nai; - VKSND H.Long Thành; - THA H.Long Thành; - UBND xã L ; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Trần Thị Thanh Hoa |