- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị G anh T yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!QUẬN!ĐỐNG!ĐA! CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM! THÀNH!PHỐ!HÀ!NỘI! ————————! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 142/2019/QĐST-HNGĐ ! | Hà Nội, ngày 01 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!QUẬN!ĐỐNG!ĐA!
!
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 195/2019/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Chị Vũ Thị Hương G, sinh năm 1977; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: P202 B10 tập thể K, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.!
Anh Đỗ Minh T, sinh năm 1969; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú: P202 B10 tập thể K, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.!
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Minh T và chị Vũ Thị Hương G kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 12 tháng 6 năm 2010 tại Ủy ban nhân dân phường C, quận Đ, Thành phố Hà Nội là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống xảy ra mâu thuẫn, đã hòa giải hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả. Vợ chồng đã sống ly thân từ cuối năm 2018. Nay anh, chị cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của pháp luật nên được chấp nhận.
[2] Về con chung: Anh T, chị G có 01 con chung là Đỗ Minh V, sinh ngày 16/7/2010. Anh, chị thỏa thuận ly hôn chị G là người nuôi dưỡng cháu V, anh T cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện từ tháng 5/2019.
[3] Về tài sản chung: Anh T, chị G xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
[4] Về nợ: Anh T, chị G xác nhận không nợ ai và cũng không cho ai vay, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
[5] Về lệ phí: Chị G tự nguyện chịu cả tiền lệ phí giải quyết việc dân sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Minh T và chị Vũ Thị Hương G.
- Về con chung: Giao cháu Đỗ Minh V, sinh ngày 16/7/2010 cho chị G nuôi dưỡng, anh T cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/tháng. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện từ tháng 5/2019 cho đến khi cháu V đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác của pháp luật.
Anh T có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Anh T, chị G xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
-!Về nợ: Anh T, chị G xác nhận không vay nợ ai và cũng không cho ai vay, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị G tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, đã nộp tại Biên lai số 8414 ngày 21/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Đống Đa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:! !
!
!
!
!
!
!
!!!!!!THẨM!PHÁN
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân quận Đống Đa;
- UBND phường C, quận Đ, TP.Hà Nội;
- Lưu; Hồ sơ việc dân sự.
!!!!!!!!!!!!!Trần!Anh!Tuấn!