- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐ thuận tình ly hôn G - T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Thanh T và bà Lê Thị G. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 142/2018/QĐST- HNGĐ | Hải An, ngày 12 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 162/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2018, của người yêu cầu: Ông Phạm Thanh T; địa chỉ: Số nhà 35/369 đường Đ, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng. Bà Lê Thị G; địa chỉ: Số nhà 35/369 đường Đ, phường Đ, quận H, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản khi ly hôn của Trung tâm Hòa giải – Đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng ngày 04 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản khi ly hôn của Trung tâm Hòa giải – Đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng ngày 04 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Thanh T và bà Lê Thị G. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về hôn nhân: Ông Phạm Thanh T và bà Lê Thị G thuận tình ly hôn. 2.2 Về nuôi con chung: Ông Phạm Thanh T và bà Lê Thị G xác nhận có 03 con chung là Phạm Ngọc A sinh năm 1985, Phạm Thị Hồng N sinh năm 1987 và Phạm Thanh T sinh năm 1990. Do cả 3 con chung đều đã thành niên nên ông T và bà G không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về chia tài sản: Ông Phạm Thanh T và bà Lê Thị G xác nhận không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; 2.4 Về lệ phí: Ông Phạm Thanh T và bà Lê Thị G thỏa thuận bà G phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Bà G đã nộp đủ lệ phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016359 ngày 04 tháng 7 năm /2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải An, thành phố Hải Phòng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự (để thi hành); - TAND TP Hải Phòng; - VKSND quận Hải An; - Chi cục THADS quận Hải An; - UBND phường Đi, H, Hải Phòng; - Lưu: VP, hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Bình |