- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1418/2022/QĐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 13 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ các điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1207/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Ông A, sinh năm 1988; địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Bà B, sinh năm 1990; địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông A và bà B có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện N, tỉnh Đồng Tháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 102/2012, ngày 17/9/2012; các đương sự thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung có 02 trẻ tên E, sinh ngày 15/7/2013 và F, sinh ngày 22/9/2016. Các đương sự thống nhất ông A trực tiếp nuôi dưỡng trẻ E, bà B trực tiếp nuôi dưỡng trẻ F, hai bên thỏa thuận không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung: Ông A và bà B tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về các vấn đề khác: Không có. [5] Lệ phí sơ thẩm: Ông A và bà B thỏa thuận mỗi bên chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng. Xét thấy sự thỏa thuận giữa các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông A và bà B thuận tình ly hôn.
- Về con chung có 02 trẻ tên E, sinh ngày 15/7/2013 và F, sinh ngày 22/9/2016. Ông A trực tiếp nuôi dưỡng trẻ E, bà B trực tiếp nuôi dưỡng trẻ F, không ai phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông A và bà B tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí sơ thẩm yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông A và bà B mỗi người chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0045244 ngày 19 tháng 8 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi; các đương sự đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Củ Chi; - UBND xã M, huyện N, tỉnh Đồng Tháp; - Lưu: Hồ sơ. | THẨM PHÁN Trương Văn Thắm |