- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1413/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 10 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12
Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 60, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1391/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Mai Tuấn A, sinh năm 1978;
Hộ khẩu thường trú: 7X Khu phố B, phường T, thành phố B, tỉnh Đ.
Và bà Lê Thị L, sinh năm 1984;
Hộ khẩu thường trú: 68/32/36 Đường C, Tổ G, Khu phố H, phường Th, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp luật: “V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
Về yêu cầu của đương sự:
Ông Mai Tuấn A và bà Lê Thị L chung sống với nhau có đăng ký kết hôn vào năm 2008 (Giấy chứng nhận kết hôn do Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Đ cấp ngày 04/12/2008, số: 361, quyển số 02/2008). Nay ông Tuấn A – bà L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
Ông Mai Tuấn A và bà Lê Thị L có 02 (hai) người con chung tên Mai Thảo Linh Ph, sinh ngày: 18/10/2009 và Mai Tuấn K, sinh ngày: 09/10/2015; sau khi ly hôn ông Tuấn A và bà L thỏa thuận ông Tuấn A sẽ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng người con chung tên Ph cho đến khi trưởng thành và bà L sẽ là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng người con chung tên K cho đến khi trưởng thành. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào.
Ông Mai Tuấn A và bà Lê Thị L không yêu cầu giải quyết về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản.
Ông Mai Tuấn A và bà Lê Thị L cùng xác nhận tiền tạm ứng lệ phí bà L nộp. Ông Tuấn A – bà L thỏa thuận: Bà L tự nguyện chịu lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Tuấn A và bà Lê Thị L thuận tình ly hôn.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn do Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Đ cấp ngày 04/12/2008, số: 361, quyển số 02/2008 không còn giá trị.
- Về con chung: Ông Mai Tuấn A và bà Lê Thị L có 02 (hai) người con chung tên Mai Thảo Linh Ph, sinh ngày: 18/10/2009 và Mai Tuấn K, sinh ngày: 09/10/2015. Giao người con tên Ph cho ông Mai Tuấn A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên. Giao người con tên K cho bà Lê Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên.
Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung của ông Mai Tuấn A và bà Lê Thị L do các bên chưa có yêu cầu.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con; không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Ông Mai Tuấn A và bà Lê Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Mai Tuấn A và bà Lê Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị L tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng. Bà Lê Thị L được khấu trừ toàn bộ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0008123 ngày 17/9/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Lê Thị L đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Quận 12; - Chi Cục THADS Quận 12; - UBND p.T, TP.B, tỉnh Đ; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Sang |