vanban.org

Quyết định 1413/2017/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông A, sinh năm 1987 Địa chỉ: Đường A, phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh Bà B, sinh năm 1989 Địa chỉ: Ấp D, xã Đ, huyện E, tỉnh Đồng Nai Giấy chứng nhận kết hôn số 121/2016 do Ủy ban nhân dân phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp n…

Các đương sự; VKSND quận Bình Thạnh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông A, sinh năm 1987 Địa chỉ: Đường A, phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh Bà B, sinh năm 1989 Địa chỉ: Ấp D, xã Đ, huyện E, tỉnh Đồng Nai Giấy chứng nhận kết hôn số 121/2016 do Ủy ban nhân dân phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp n…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_______________
Số: 1413/2017/QĐST-VHNGĐ
Bình Thạnh, ngày 20 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 0872/2017/TLST-VHNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2017, giữa: Người yêu cầu:

- Ông A, sinh năm 1987 Địa chỉ: Đường A, phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh

- Bà B, sinh năm 1989 Địa chỉ: Ấp D, xã Đ, huyện E, tỉnh Đồng Nai Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 361 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 12 tháng 7 năm 2017; Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ; Căn cứ vào Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 12 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông A, sinh năm 1987 Địa chỉ: Đường A, phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh Bà B, sinh năm 1989 Địa chỉ: Ấp D, xã Đ, huyện E, tỉnh Đồng Nai Giấy chứng nhận kết hôn số 121/2016 do Ủy ban nhân dân phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 16/11/2016 cho ông A và bà B hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông A và bà B thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có Về tài sản chung, nợ chung: Không có Về lệ phí: Lệ phí ly hôn là 300.000 đồng, bà B tự nguyện nộp nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2016/0034904 ngày 8/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận C. Bà B đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ