- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Minh Q - Nguyễn Thị Kinh D"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1410/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự
2015;
Căn cứ vào các điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 1223/2026/TLST-HNGĐ
ngày 03 tháng 7 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Trần Minh Q; sinh ngày: …..; căn cước công dân số: ….; địa chỉ: số C
đường P, Ấp B, xã T, Thành phố H.
2. Bà Nguyễn Thị Kinh D; sinh ngày: ….; căn cước công dân số: …; địa chỉ:
Căn hộ 1 Chung Cư K, số 321 đường A, phường A, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1.] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
[2.] Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Minh Q và bà Nguyễn Thị Kinh D thuận
tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số số 99, quyển số 01/98 cấp ngày 04/08/1998 do
Uỷ ban nhân dân phường T, Quận M, Thành phố H (nay là phường T, Thành phố H) cấp cho ông Trần Minh Q và bà Nguyễn Thị Kinh D không còn giá trị pháp lý kể từ ngày ban hành quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Trần Minh Q và bà Nguyễn Thị Kinh D có 02 (hai) con
chung là: Trần Bảo Tr, sinh ngày ... (đã thành niên) và Trần Nguyên Tr, sinh ngày ... (đã thành niên).
- Về tài sản chung: Ông Trần Minh Q và bà Nguyễn Thị Kinh D xác định
không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Trần Minh Q và bà Nguyễn Thị Kinh D cùng xác định
không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng:
Ông Trần Minh Q và bà Nguyễn Thị Kinh D chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà Ông Trần Minh Q và bà Nguyễn Thị Kinh D đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000443 ngày ngày 02/7/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Trần Minh Q và bà Nguyễn Thị Kinh D đã nộp đủ tiền lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Thi hành án dân sự TP.HCM; - VKSND khu vực 9-TP.HCM; - UBND P. T, TP.HCM; - Lưu: HS, VP. TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BIÊN BẢN GIAO QUYẾT ĐỊNH Ngày……..…tháng..…..….. năm 2026 Tại Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 - Thành phố Hồ Chí Minh. Tôi là: Đặng Thị Kim Thảo – chức vụ: Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 9 – Thành phố Hồ Chí Minh. Đã thực hiện việc giao các văn bản sau: - Quyết định CNTTLH số: 1410/2026/HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2026 Giữa: Nguyên đơn: ông Trần Minh Q. Bị đơn: bà Nguyễn Thị Kinh D. Của Tòa án nhân dân khu vực 9 – Thành phố Hồ Chí Minh cho Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 - Thành phố Hồ Chí Minh. Người nhận TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BIÊN BẢN GIAO QUYẾT ĐỊNH Ngày……..…tháng..…..….. năm 2025 Tại Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Tôi là: Đặng Thị Kim Thảo – chức vụ: Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 9 – Thành phố Hồ Chí Minh. Đã thực hiện việc giao các văn bản sau: - Quyết định CNTTLH số: 1410P/2026/HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2026 Nguyên đơn: ông Trần Minh Q. Bị đơn: bà Nguyễn Thị Kinh D. Của Tòa án nhân dân khu vực 9 – Thành phố Hồ Chí Minh cho Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Người nhận | THẨM PHÁN Trần Vũ Thanh Phương TP. Thanh Phương CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Người giao Đặng Thị Kim Thảo TP. Thanh Phương CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Người giao Đặng Thị Kim Thảo |