- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Ng, ông T yêu cầu CNTT ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ánh N và ông Trần Ngọc T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 141/2024/QĐST- HNGĐ | Đà Lạt, ngày 09 tháng 04 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 151/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 03 năm 2024 về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ánh N, sinh năm 1989.
Nơi cư trú: Thôn S, xã C, huyện T, tỉnh Quảng Bình.
Địa chỉ liên hệ: Số B (số mới), đường H, Phường F, thành phố Đ, tỉnh
Lâm Đồng.
- Bị đơn: Ông Trần Ngọc T, sinh năm 1980.
Nơi cư trú: Số F, đường Y, Phường A, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Địa chỉ liên hệ: Số F, đường P, Phường D, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Ánh N và ông Trần Ngọc T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Cả hai thỏa thuận giao cho ông Trần Ngọc T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Trần Ngọc Bảo T1, sinh ngày 18/4/2013 cho đến khi con đủ tuổi thành niên. Về việc cấp dưỡng nuôi con cả hai tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi cấp dưỡng được thực hiện theo quy định Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về án phí: Bà Trần Thị Ánh N thỏa thuận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000459 ngày 05 tháng 03 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho bà N số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (2); - VKSND thành phố Đà Lạt; - Chi cục THADS thành phố Đà Lạt; - UBND phường 10, thành phố Đà Lạt; - Đương sự; - Cổng thông tin điện tử TANDTC; - Lưu hồ sơ vụ án; bộ phận lưu trữ. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Vân Anh |