vanban.org

Quyết định 141/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Hải Ng và chị Trần Khánh Ch. Về con chung: Công nhận Anh Phan Hải Ng và chị Trần Khánh Ch có 01 con chung là cháu Phan Vũ N, sinh ngày 12/11/2012. Chị Ch và anh Ng thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Phan Vũ N cho chị Ch trực tiếp nuôi d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phan Hải Ng - Trần Khánh Ch"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 141/2023/QĐST-HNGĐHoằng Hóa, ngày 31 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 217/2023/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Phan Hải Ng, sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn 4, xã Ng, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Chị Trần Khánh Ch, sinh năm 1988. Địa chỉ: Phòng 305 – C4 G, quận B, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Hải Ng và chị Trần Khánh Ch kết hôn là tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Ng, huyện H, tỉnh Thanh Hóa ngày 29/6/2012. Vợ chồng chung sống không hạnh phúc nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng sống ly thân từ năm 2021 cho đến nay, không ai quan tâm đến ai. Nay anh Ng và chị Ch xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: Anh Phan Hải Ng và chị Trần Khánh Ch xác định: Vợ chồng có 01 con chung, cháu tên là Phan Vũ N – sinh ngày 12/11/2012. Ly hôn, chị Ch và anh Ng thống nhất thỏa thuận: Giao cháu N cho chị Ch trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh Ng không phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con cùng chị Ch. [3]. Về tài sản và công nợ: Anh Phan Hải Ng và chị Trần Khánh Ch thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4]. Về lệ phí Tòa án: Anh Phan Hải Ng và chị Trần Khánh Ch thống nhất: Anh Ng chịu toàn bộ lệ phí Tòa án. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Hải Ng và chị Trần Khánh Ch.

- Về con chung: Công nhận Anh Phan Hải Ng và chị Trần Khánh Ch có 01 con chung là cháu Phan Vũ N, sinh ngày 12/11/2012. Chị Ch và anh Ng thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Phan Vũ N cho chị Ch trực tiếp nuôi dưỡng, anh Ng không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản và công nợ: Anh Phan Hải Ng và chị Trần Khánh Ch thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí: Anh Phan Hải Ng tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh đã nộp là 300 (Ba trăm nghìn đồng) đồng theo biên lai thu số AA/2021/0011616 ngày 18/7/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. Anh Ng đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm . 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ