vanban.org

Quyết định 141/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Thu H, sinh năm 19xx; địa chỉ: Nông trường Q, xã Đ, huyện T, thành phố Hải Phòng.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị Thu H và anh Trần Văn H thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Trần Tuấn M, sinh ngày 09/3/20xx và Trần Hà Ph, sinh ngày 30/11/20xx. Do cháu M đã thành niên, hai bên không yêu cầu giải quyết. Chị Trịnh Thị Thu H là người trực tiếp nuôi cháu Ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH ly hôn H-H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Thu H, sinh năm 19xx; địa chỉ: Nông trường Q, xã Đ, huyện T, thành phố Hải Phòng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN LÃNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 141/2021/QĐST-HNGĐTiên Lãng, ngày 24 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN LÃNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Chỉnh. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Vũ Đức Bình. 2. Ông Nguyễn Văn Nhòng. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 75/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Tại phiên toà các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thoả thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Thu H, sinh năm 19xx; địa chỉ: Nông trường Q, xã Đ, huyện T, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Anh Trần Văn H, sinh năm 19xx; địa chỉ: Nông trường Q, xã Đ, huyện T, thành phố Hải Phòng. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị Thu H và anh Trần Văn H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Trần Tuấn M, sinh ngày 09/3/20xx và Trần Hà Ph, sinh ngày 30/11/20xx. Do cháu M đã thành niên, hai bên không yêu cầu giải quyết. Chị Trịnh Thị Thu H là người trực tiếp nuôi cháu Ph. Thời hạn nuôi con tính từ ngày ra quyết định cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên không yêu cầu giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Hai bên thoả thuận để chị Trịnh Thị Thu H chịu cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Chị H đã nộp đủ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiên Lãng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012116 ngày 06 tháng 4 năm 2021. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ