vanban.org

Quyết định 141/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ch Trần Thị K, sinh năm 1988 và anh Lê Hoàng G, sinh năm 1970. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị K và Lê Hoàng G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH MINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 141/2019/QĐST-HNGĐBình Minh, ngày 09 tháng 9 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 213/2019/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Ch Trần Thị K, sinh năm 1988.

Đ a chỉ: T 2, p Thạnh H a, Đ, th

, tỉnh V nh Long.

- Bị đơn: Anh Lê Hoàng G, sinh năm 1970.

Đ a chỉ: T 1, p M Khánh 2, M, th

, tỉnh V nh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của ộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều c m của luật, không trái đạo đức hội.

Đ hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đ i ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ch Trần Thị K, sinh năm 1988 và anh Lê Hoàng G, sinh năm 1970.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Ch K và anh G th a thuận: Anh G được tiếp tục nuôi dư ng con chung tên Lê Ng c H, sinh ngày 22/12/2008, ch K chưa phải c p dư ng nuôi con. Ch K được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu T a án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm:

Ch K nộp 75.000 đồng và tự nguyện nộp thay cho anh G 75.000 đồng. T ng cộng ch K phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được kh u trừ vào biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009845 ngày 30/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự th

ình Minh, ch K được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

+ Anh G không phải nộp án phí hôn nhân sơ thẩm.

3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ