vanban.org

Quyết định 141/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Đình B và chị Nguyễn Thị K thuận tình ly hôn. 2 Về con chung: Không phải giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Đình P và Nguyễn Thị K thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 141/2019/QĐST- HNGĐThái Bình, ngày 03 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 119/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 6 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

* Anh Phạm Đình B, sinh năm 1967.

Nơi cư trú: Xóm M, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình.

* Chị Nguyễn Thị K, sinh năm 1971.

Nơi cư trú: Số nhà 589, đường L, tổ 46, phường K, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Đình B và chị Nguyễn Thị K tự nguyện tìm hiểu, đăng ký kết hôn vào ngày 30/10/2012 tại Ủy ban nhân dân xã Thống Nhất, huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năn 2016 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2016 cho đến nay. Nay anh B và chị K xác định vợ chồng không còn tình cảm, không thể chung sống với nhau được nữa và đều đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình giải quyết cho anh, chị được thuận tình ly hôn. Việc xin thuận tình ly hôn anh B và chị K đã suy nghĩ kỹ, không bị ai ép buộc.

Về con chung: Anh Phạm Đình B và chị Nguyễn Thị K có một con chung là cháu Phạm Thị N, sinh ngày 14/6/1993, cháu N đã trưởng thành nên không đặt ra giải quyết.

Về tài sản và nợ chung : Anh Phạm Đình B và chị Nguyễn Thị K không có tài sản chung, không vay nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Đình B và chị Nguyễn Thị K mỗi người phải chịu 150.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Đình B và chị Nguyễn Thị K thuận tình ly hôn.

1.2 Về con chung: Không phải giải quyết.

1.3 Về tài sản và nợ chung: Anh Phạm Đình B và chị Nguyễn Thị K không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Đình B và chị Nguyễn Thị K mỗi người phải chịu 150.000đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền anh B, chị K đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai thu số 0009900 ngày 25/6/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình thành tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ