vanban.org

Quyết định 141/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị T.B.H., sinh năm 1971; Địa chỉ: Số 18/6B, đường Nguyễn Chí Thanh, phường Trà Nóc, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THỊ XÃ VĨNH CHÂU
TỈNH SÓC TRĂNG
Số: 141/2018/QĐST-HNGĐ
Vĩnh Châu ngày 08 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Khoản 1 Điều 14; Điều 15 và Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 253/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 09 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị T.B.H., sinh năm 1971;

Địa chỉ: Số 18/6B, đường Nguyễn Chí Thanh, phường Trà Nóc, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Anh T.T.H., sinh năm 1980;

Địa chỉ: Số 62, ấp Xẻo Cóc, xã Lai Hòa, thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh T.T.H. được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục Cháu Tr. M. H. (nam) sinh ngày 06/6/2010 và cháu Tr.n Q. H., (nam) sinh ngày 25/01/2012. Chị T.B.H. không phải cấp dưỡng nuôi con.

Trong thời gian anh T.T.H. chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục Cháu Trần M. H.và cháu Tr. Q. H. không ai được quyền ngăn cản sự thăm nom, chăm sóc và giáo dục của cha mẹ đối với con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh T.T.H. và chị T.B.H. không yêu cầu, Tòa án không xem xét giải quyết.

- Về quan hệ hôn nhân: Chị T.B.H. và anh T.T.H. thừa nhận sống chung không có đăng ký kết hôn, quan hệ chung sống của anh chị không phải là quan hệ vợ chồng.

- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Là 150.000 đồng, chị T.B.H. tự nguyện chịu nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003948 ngày 10 tháng 9 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu, tỉnh Sóc Trăng. Chị T.B.H. đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm đồng thời được nhận lại tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Vĩnh Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ