- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 55, khoản 1 Điều 122, khoản 2 Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 2 Điều 67, Điều 146, Điều 149, Điều 361, Điều 370, Điều 371 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 35 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn.
- Căn cứ chính? Điều 122 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI ***** | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Quyết định số: 141/2017/QĐ HNGĐ-ST Ngày: 28/8/2017 V/v: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
VỀ YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Với thành phần phiên họp sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Đỗ Quảng Oai Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên họp: Ông Lê Hồng Hoà Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên họp: Ông Đỗ Đức Sơn - Kiểm sát viên. Ngày 28 tháng 8 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội, mở phiên họp sơ thẩm công khai để giải quyết việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 125/2017/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2017, về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, theo quyết định mở phiên họp giải quyết việc Hôn nhân và gia đình số 270/2017/QĐ-MPH ngày 22 tháng 8 năm 2017, giữa những người yêu cầu:
- Anh Doãn Bảo T, sinh ngày 15 tháng 01 năm 1992 Cư trú: Số 21, ngõ 21 Y, quận C, Thành phố Hà Nội.
- Chị Đinh Huyền T, sinh ngày 11 tháng 12 năm 1994 Hiện ở tại Cộng hoà Liên bang Đức theo địa chỉ: Scipio - Nellmer - Strasse 6/26506 Norden. Tại phiên họp: anh T có mặt, chị T xin vắng mặt.
NHẬN THẤY:
Theo đơn yêu cầu của anh Doãn Bảo T, chị Đinh Huyền T trình bày: Anh T và chị T kết hôn lần đầu ngày 17/4/2014 và không có con chung. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nên đã ly thân từ tháng 01/2015. Nay, anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn nên cùng có đơn đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị không có con chung Về tài sản, nhà ở chung và công nợ: Anh T, chị T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Do điều kiện chị T không tham gia phiên họp nên chị đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt chị.
- Tại phiên họp hôm nay: Anh T vẫn giữ nguyên đơn yêu cầu thuận tình ly hôn như các nội dung nêu trên. * Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Hà Nội tham gia phiên họp phát biểu về việc Thẩm phán đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và đề nghị căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh T và chị T. Về con chung: không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Về tài sản, nhà ở chung: không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét. Ghi nhận sự tự nguyện của anh T chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY:
Anh Doãn Bảo T và chị Đinh Huyền T chung sống từ tháng 4/2014, có đã đăng ký kết hôn tại Đại sứ Việt Nam tại Berlin, Cộng hoà Liên bang Đức. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nên dã sống ly thân. Hai bên không còn liên hệ gì với nhau. Nay, anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn và cùng có đơn xin được thuận tình ly hôn. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa anh Doãn Bảo T và chị Đinh Huyền T đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Việc thuận tình ly hôn của anh, chị là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận. Về con chung: Anh T, chị T xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét. Về tài sản, nhà ở chung và công nợ: Anh T, chị T xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét. Về lệ phí: ghi nhận sự tự nguyện của anh T chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình. Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng: Điều 55, khoản 1 Điều 122, khoản 2 Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 2 Điều 67, Điều 146, Điều 149, Điều 361, Điều 370, Điều 371 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 35 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn. giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phía toà án của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội số 326/2016/UBTVQH14 – Phần I – Mục B Danh mục án phí, lệ phí toà án 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Doãn Bảo T và chị Đinh Huyền T Anh Doãn Bảo T và chị Đinh Huyền T được ly hôn. 2. Về con chung: Anh T, chị T xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét. 3. Về tài sản chung và công nợ: Anh T, chị T xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét. 4. Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh T chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền 300.000 đồng anh T đã nộp theo biên lai thu số 0004979 ngày 08/8/2017 tại Cục Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Anh T đã nộp xong lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định 28/8/2017./.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát NDTP Hà Nội; - Cục Thi hành án dân sự TP Hà Nội; - Người yêu cầu; - Lưu: VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN HỌP Đỗ Quảng Oai |