- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ___________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:1407/2019/QĐST-HNGĐ. | Quận 3, ngày 23 tháng 12 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” thụ lý số: 1233/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2019, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Bà Nguyễn Thị Hồng C. Sinh năm 1986.
Trú tại: A2 A, Phường B, Quận C, Thành phố D.
2. Ông Nguyễn Thái H. Sinh năm 1984.
Trú tại: 173 E, Phường F, Quận G, Thành phố D.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN :
Bà Nguyễn Thị Hồng C và ông Nguyễn Thái H tự nguyện kết hôn từ năm 2013, có làm thủ tục đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 5, quyển số 01/2013 do UBND Phường F, Quận G, Thành phố D cấp ngày 15/01/2013. Qúa trình chung sống, vợ chồng không có con chung.
Về quan hệ vợ chồng: bà Nguyễn Thị Hồng C và ông Nguyễn Thái H thuận tình ly hôn.
Về con chung: không có.
Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13/12/2019, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: bà Nguyễn Thị Hồng C và ông Nguyễn Thái H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: không có.
- Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Lệ phí việc dân sự là 300.000 đồng, bà Nguyễn Thị Hồng C và ông Nguyễn Thái H phải nộp toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số XXXXXXX ngày XX/XX/XXXX của Chi cục thi hành án dân sự Quận 3. Bà Nguyễn Thị Hồng C và ông Nguyễn Thái H đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q3; - Chi cục THA Dân sự Q3; - UBND P.F, Q.G, Tp.D; - Các đương sự; - Lưu: Vp, hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Phù Quốc Tuấn |