vanban.org

Quyết định 1406/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Hồ Hồng P và bà Mai Hoàng N thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 41.HT.2009, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường N (xã A, quận N cũ) cấp ngày 11/05/2009 hết hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1406/2026/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ các Điều 397, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1254/2026/TLST-HNGĐ, ngày 16 tháng 06 năm 2026 về việc: “Thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Hồ Hồng P, sinh năm 1982; địa chỉ: Số A Khu phố B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh;

- Bà Mai Hoàng N, sinh năm 1990; địa chỉ: Số A đường P, phường N, Thành phố Cần Thơ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa ông Hồ Hồng P và bà Mai Hoàng N là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 41.HT.2009, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường N (xã A, quận N cũ) cấp ngày 11/05/2009.

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 02/06/2026 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22/06/2026, ông Hồ Hồng P và bà Mai Hoàng N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Về con chung, có 02 con chung là Hồ Hồng A, sinh ngày 02/03/2006 và Hồ Như A1, sinh ngày 26/06/2007. Tất cả đã trưởng thành. Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông Hồ Hồng P và bà Mai Hoàng N thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc không chia tài sản chung.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Hồ Hồng P và bà Mai Hoàng N thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 41.HT.2009, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường N (xã A, quận N cũ) cấp ngày 11/05/2009 hết hiệu lực.

- Về con chung: Có 02 con chung là Hồ Hồng A, dinh ngày 02/03/2006 và Hồ Như A1, sinh ngày 26/06/2007. Tất cả đã trưởng thành.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí Tòa án: Ông Hồ Hồng P và bà Mai Hoàng N phải chịu lệ phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm nộp lệ phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai số: 0038049 ngày 16/06/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ