vanban.org

Quyết định 140/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Văn T trình bày không có con chung nên không xem xét giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị C-Nguyễn Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY BẮC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 140/2022/QĐST-HNGĐ
Mỏ Cày Bắc, ngày 07 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBNTQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 310/2022/TLST-HNGĐ, ngày 29 tháng 11 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình: Chị Nguyễn Thị C, sinh năm 1993. Địa chỉ nơi cư trú: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre. Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1989. Địa chỉ cư trú: ấp N, xã Đ, huyện G, tỉnh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi hòa giải đoàn tụ không thành, chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. Xét thấy việc thuận tình ly hôn là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình. [2] Về con chung: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Văn T trình bày không có con chung. [3] Về chia tài sản khi ly hôn: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Văn T trình bày không có tài sản chung và nợ chung. [4] Về nghĩa vụ nộp lệ phí: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Văn T mỗi người tự nguyện nộp 150.000 đồng. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Văn T trình bày không có con chung nên không xem xét giải quyết.

- Về chia tài sản khi ly hôn: Chị Nguyễn Thị C và anh Nguyễn Văn T trình bày không có tài sản chung và nợ chung nên không xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị C mỗi người phải nộp 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo các biên lai thu số 000xxxx, 000xxxx, cùng ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Bến Tre nên không phải nộp thêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ