- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn T "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn" Đỗ Thi T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 140/2022/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 26 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH LONG AN
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 425/2022/TLST-VHNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1972;
Địa chỉ: Ấp 2, xã A, huyện Đ, tỉnh Long An.
- Bà Đặng Thị T1, sinh năm 1972;
Địa chỉ: Ấp 2, xã B, huyện Đ, tỉnh Long An.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Đặng Thị T1 tự nguyện đăng ký kết hôn năm 2003 tại UBND xã Tân Trạch, huyện Đ, tỉnh Long An. Ông T và bà T1 chung sống hạnh phúc được thời gian đầu thì phát sinh mâu thuẫn. Đến nay, ô ng T và bà T1 xét thấy mâu thuẫn trầm trọng, không có khả năng hàn gắn nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Đặng Thị T1 có 02 con chung tên Nguyễn Thị Thúy Hằng sinh ngày 11/7/2000, Nguyễn Văn Nhàn sinh ngày 27/7/1997, các con chung đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Đặng Thị T1 xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Văn T và bà Đặng Thị T1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn T và bà Đặng Thị T1 thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Đặng Thị T1 có 02 con chung tên Nguyễn Thị Thúy Hằng sinh ngày 11/7/2000, Nguyễn Văn Nhàn sinh ngày 27/7/1997, các con chung đều đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyễn Văn T và bà Đặng Thị T1 xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về các vấn đề khác: không có.
2. Về lệ phí sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn T và bà Đặng Thị T1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Ông Nguyễn Văn T và bà Đặng Thị T1 đã nộp mỗi người 150.000 đồng theo các Biên lai thu tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0000550 và 0000551 cùng ngày 16/9/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Long An chuyển thành lệ phí. Ông T và bà T1 đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đ; - Cơ quan cấp giấy kết hôn; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Hải Âu |