vanban.org

Quyết định 140/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn G và bà Phạm Thị Xuân N thuận tình ly hôn. (Giấy đăng ký kết hôn số 65, đăng ký ngày 26/6/2013 tại UBND phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận kết quả hòa giải tại tòa án giữa bà Phạm Thị Xuân N và ông Nguyễn Văn G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẨM LỆ, TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 140/2021/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 20 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẨM LỆ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ các Điều 9, 32, 33, 34, 35 và 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31/3/2021;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án thụ lý số 98/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2021 về việc “Công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con” của người yêu cầu:

- Bà Phạm Thị Xuân N , sinh năm 1986; Địa chỉ: Khối phố 5, phường V, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam.

- Ông Nguyễn Văn G, sinh năm 1965; Địa chỉ: Kiệt 66/15 Ông Ích Đường, tổ 49, phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn G và bà Phạm Thị Xuân N kết hôn vào năm 2014, đăng ký kết hôn tại UBND phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng theo Giấy đăng ký kết hôn số 65, đăng ký ngày 26/6/2013. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống tại địa chỉ: Tổ 47, phường T, quận K, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn vào năm 2018. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng thường xuyên cãi vã nhau. Tại phiên hòa giải ngày 31/03/2021, ông Nguyễn Văn G và bà Phạm Thị Xuân N đều xác định mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được và vợ chồng không còn tình cảm nên ông bà thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Nguyễn Văn G và bà Phạm Thị Xuân N xác định có 01 con chung và thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Hoàng Thiên N1- Sinh ngày 04/10/2013 cho bà Phạm Thị Xuân N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Văn G không cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Văn G và bà Phạm Thị Xuân N xác định không có.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 31/3/2021 và tài liệu kèm theo, việc yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của ông Nguyễn Văn G và bà Phạm Thị Xuân N có đủ điều kiện quy định tại điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn G và bà Phạm Thị Xuân N thuận tình ly hôn.

(Giấy đăng ký kết hôn số 65, đăng ký ngày 26/6/2013 tại UBND phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng).

- Về con chung: Ông Nguyễn Văn G và bà Phạm Thị Xuân N xác định có 01 con chung và thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Hoàng Thiên N1- Sinh ngày 04/10/2013 cho bà Phạm Thị Xuân N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông Nguyễn Văn G không cấp dưỡng nuôi con chung.

Các bên vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Văn G và bà Phạm Thị Xuân N xác định vợ chồng không có.

2. Chi phí hòa giải tại Tòa án ông Nguyễn Văn G và bà Phạm Thị Xuân N không phải chịu.

3. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

4. Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ