- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Triệu Thị I - anh Trần Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị I và anh Trần Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO THẮNG TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 140/2020/QĐST - HNGĐ | Bảo Thắng, ngày 14 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 132/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: Chị Triệu Thị I - Sinh năm: 1994.
Địa chỉ: Thôn L, xã S, huyện B, tỉnh Lào Cai;
Bị đơn: Anh Trần Văn T - Sinh năm: 1994.
Địa chỉ: Thôn L, xã S, huyện B, tỉnh Lào Cai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị I và anh Trần Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị I và anh Trần Văn T đều nhất trí thuận tình ly hôn.
Về con chung: Sau khi ly hôn, chị Triệu Thị I trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu Trần Gia H - Sinh ngày: 27/6/2014 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Trần Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu Trần Quốc H - Sinh ngày: 01/11/2012 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị Triệu Thị I và anh Trần Văn T không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, chị Triệu Thị I và anh Trần Văn T đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
Về án phí: Chị Triệu Thị I chịu cả tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) T biên lai số 0002451 ngày 19/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Thắng, tỉnh Lào Cai. Chị Triệu Thị I được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị T thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!! !
!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
| - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND huyện Bảo Thắng (2); - Đương sự (2); - UBND xã S; - Chi cục THADS huyện Bảo Thắng; - Lưu hồ sơ, văn phòng.!!!!!! ! | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoàng Liên! |