- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc HNGĐ về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa Lê Văn H và Nguyễn Thị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 140/2019/QĐST-HNGĐ | C, ngày 29 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C
Căn cứ khoản 4 Điều 397, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 131/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2019 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lê Văn H, sinh năm 1964
Địa chỉ: thôn B, xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa.
- Bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1966
Địa chỉ: thôn B, xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn H và bà Nguyễn Thị M tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn vào ngày 21 tháng 11 năm 1984 tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa (nay là Ủy ban nhân dân xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa) theo bản sao trích lục kết hôn ngày 17 tháng 6 năm 2019 tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa; đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Ông Lê Văn H và bà Nguyễn Thị M cùng yêu cầu ly hôn, xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Lê Văn H và bà Nguyễn Thị M có 03 con chung là Lê Thị T - sinh năm 1986, Lê Thị Thanh V - sinh năm 1990 và Lê Thanh K - sinh năm 1993 đều đã đủ 18 tuổi, không có nhược điểm về thể chất hoặc tinh thần, các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về chia tài sản khi ly hôn: Ông Lê Văn H và bà Nguyễn Thị M không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Văn H và bà Nguyễn Thị M chịu lệ phí Tòa án theo quy định pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn H và bà Nguyễn Thị M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 03 con chung là Lê Thị T - sinh năm 1986, Lê Thị Minh V - sinh năm 1990 và Lê Thanh K - sinh năm 1993 đều đã đủ 18 tuổi, không có nhược điểm về thể chất hoặc tinh thần, các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Lê Văn H và bà Nguyễn Thị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Văn H và bà Nguyễn Thị M mỗi người phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2018/0007719 ngày 19/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C; ông H và bà M đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - UBND xã C; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự; - Lưu án văn. | Lê Hoài Tâm |