vanban.org

Quyết định 140/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Đức L và chị Bùi Thị N. 2.

VKSND quận Lê Chân; Người yêu cầu; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Long Nga"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Đức L và chị Bùi Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LÊ CHÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 140/2018/QĐST-HNGĐQuận Lê Chân, ngày 19 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬNTHUẬN TÌNHLY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thụ lý số 157/2018/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2018 giữa: Anh Phạm Đức L, sinh năm 197A; nơi cư trú: Số 81 D.H, phường D.H, Quận L.C, thành phố H.P. Chị Bùi Thị N, sinh năm 198B; nơi cư trú: Số 81 D.H, phường D.H, Quận L.C, thành phố H.P. Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 11 tháng 4 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 11 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Đức L và chị Bùi Thị N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Đức L và chị Bùi Thị N cùng thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung Phạm Tùng L sinh ngày 06/01/201C cho anh L và giao con chung Phạm Tùng A sinh ngày 14/6/201D cho chị N nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí: Anh L và chị N mỗi người phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn để sung quỹ Nhà nước nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộptại biên lai thu tiền số 0005152 ngày 09 tháng 4 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Lê Chân. Các đương sự đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Về quyền yêu cầu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ