vanban.org

Quyết định 140/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Xuân K. 2.

Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị L và anh K thống nhất để chị L nộp cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ số tiền 300.000đ dự phí mà chị L đã nộp theo biên lai thu số 0002412 ngày 09/8/2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Khoái Châu nên hoàn trả cho chị L 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu l…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn giữa chị L và anh K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Xuân K. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KHOÁI CHÂU
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 140/2018/QĐST-HNGĐKhoái Châu, ngày 05 tháng 9 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 201/2018/TLST – HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2018 về việc “Hôn nhân và gia đình”, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1980. HKTT, trú tại: Thôn T, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Hƣng Yên. 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân K, sinh năm 1976. HKTT: Thôn T, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Hƣng Yên; Quê quán, tạm trú tại: Khu dân cƣ mới, xã D, huyện U, tỉnh Hƣng Yên. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 3.1. Cháu Nguyễn Khánh C, sinh ngày 29/10/2007; 3.2. Cháu Nguyễn Trí H, sinh ngày 11/02/2011; Ngƣời giám hộ cho cháu C và cháu H là anh Nguyễn Xuân K (bố đẻ của các cháu). Hiện đều trú tại: Khu dân cƣ mới, xã D, huyện Khoái Châu, tỉnh Hƣng Yên. 3.3. Cháu Nguyễn Cát Tƣờng V, sinh ngày 26/8/2016. Ngƣời giám hộ cho cháu V là chị Nguyễn Thị L (mẹ đẻ của cháu). Hiện đều trú tại: Thôn T, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Hƣng Yên. Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 của BLTTDS năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28/8/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Nguyễn Xuân K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị L và bị đơn anh Nguyễn Xuân K đều nhất trí thuận tình ly hôn nhau. 2.2. Về con chung: Chị L và anh K đều khẳng định vợ chồng có ba con chung, cháu lớn tên là Nguyễn Khánh C, sinh ngày 29/10/2007; cháu thứ hai là Nguyễn Trí H, sinh ngày 11/02/2011 và cháu thứ ba là Nguyễn Cát Tƣờng V, sinh ngày 26/8/2016. Hiện cháu C và cháu H đang sống cùng anh K, còn cháu V đang sống cùng chị L. Khi ly hôn hai bên thống nhất giữ nguyên nhƣ hiện tại anh K tiếp tục nuôi dƣỡng, chăm sóc cháu C và cháu H, còn chị L tiếp tục nuôi dƣỡng, chăm sóc V kể từ ngày 28/8/2018 cho đến khi các cháu trƣởng thành. Việc đóng góp cấp dƣỡng nuôi con chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án đặt ra xem xét, giải quyết nên Tòa án không đặt ra giải quyết. Sau khi ly hôn chị L và anh K đƣợc quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật. 2.3. Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp và công sức đóng góp xây dựng của vợ chồng đối với hai bên gia đình: Chị L và anh K đều khẳng định không có gì, không yêu cầu Toà án đặt ra xem xét giải quyết nên Tòa án không đặt ra giải quyết. 2.4. Về án phí:

- Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị L và anh K thống nhất để chị L nộp cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ số tiền 300.000đ dự phí mà chị L đã nộp theo biên lai thu số 0002412 ngày 09/8/2018 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Khoái Châu nên hoàn trả cho chị L 150.000đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ