- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTLH giữa Bà Võ Thị Tuyết N và ông Cao Văn S."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị Tuyết N và ông Cao Văn S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HOÀ TỈNH PHÚ YÊN _______________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 140/2017/QĐST-HNGĐ | Đông Hoà, ngày 13 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 241/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Bà Võ Thị Tuyết N – Sinh năm: 1971; Nơi ĐKNKTT: Khu phố 1, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. Chỗ ở hiện nay: Thôn U, xã H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Ông Cao Văn S – Sinh năm: 1965; Nơi cư trú: Khu phố 1, thị trấn H, huyện Đ, tỉnh Phú Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 241/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự đã ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị Tuyết N và ông Cao Văn S. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Không có
- Về tài sản chung: Không có.
- Về án phí: Bà Võ Thị Tuyết N tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mười nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn. Bà N đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) nên được khấu trừ khấu trừ 150.000đ (Một trăm năm mười nghìn đồng) và hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mười nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004020 ngày 15 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hòa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Đông Hoà; - Chi cục THADS huyện Đông Hòa; - Các đương sự; - UBND thị trấn H; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Minh Thu |