- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2026/QĐST-HNGĐ | TP. Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b Khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39; Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 370, Điều 371 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý sơ thẩm số: 972/2025/TLST-VHNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Người yêu cầu: Bà Tạ Ngọc H, sinh năm: 1965; Địa chỉ: 181/85/5 Âu Dương Lân, khu phố 19, phường Chánh Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Bộ công an cấp ngày 14/03/2025.
2. Người yêu cầu: Ông Tran Banh V, sinh năm: 1951; Địa chỉ: Số 7522, đường NW 6, căn hộ số 105, Thành phố Oklahoma, bang Oklahoma, HK. Mã bưu chính: 73127. Thẻ thường trú số: 057981473 do Hợp chủng quốc Hoa Kỳ cấp, cư trú từ ngày 24/03/2006, ngày hết hạn 13/10/2027.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:
Ông Tran Banh V và bà Tạ Ngọc H cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, một bên đương sự là bà Tạ Ngọc H đang cư trú tại phường Chánh Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh nên đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về yêu cầu của đương sự:
- Xét về quan hệ hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29/12/2025 các đương sự thống nhất trình bày:
Các đương sự tự nguyện tiến đến hôn nhân và đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật theo Giấy chứng nhận kết hôn do Ủy Ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 03/11/2014 (đăng ký kết hôn tại Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh, vào sổ đăng ký kết hôn số: 2653, quyển số 13 ngày 07 tháng 11 năm 2014).
Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến nay thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung trong cuộc sống hôn nhân.
Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, các đương sự yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn do Ủy Ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 03/11/2014 (đăng ký kết hôn tại Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh, vào sổ đăng ký kết hôn số: 2653, quyển số 13 ngày 07 tháng 11 năm 2014) thì có đủ cơ sở xác định ông Tran Banh V và bà Tạ Ngọc H là vợ chồng hợp pháp.
Do tình trạng mâu thuẫn trong quan hệ hôn nhân giữa các đương sự là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận cho các đương sự ly hôn.
- Xét về quan hệ con chung: Căn cứ các tài liệu, chứng cứ và lời khai của các đương sự có trong hồ sơ đã có đủ cơ sở để xác định: ông Tran Banh V và bà Tạ Ngọc H không có con chung.
Thỏa thuận này của các đương sự là tự nguyện, không trái với chính sách, pháp luật của Nhà nước, không vi phạm đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
- Xét về quan hệ tài sản chung: ông Tran Banh V và bà Tạ Ngọc H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Xét về nợ chung và các vấn đề khác: ông Tran Banh V và bà Tạ Ngọc H xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự:
Ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự về việc tự nguyện cùng chịu lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Tạ Ngọc H và ông Tran Banh V thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn do Ủy Ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 03/11/2014 (đăng ký kết hôn tại Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh, vào sổ đăng ký kết hôn số: 2653, quyển số 13 ngày 07 tháng 11 năm 2014) không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà Tạ Ngọc H và ông Tran Banh V xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về chia tài sản chung: Bà Tạ Ngọc H và ông Tran Banh V xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung và các vấn đề khác: Bà Tạ Ngọc H và ông Tran Banh V xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Tạ Ngọc H và ông Tran Banh V cùng chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí là: 300.000 đồng mà bà Tạ Ngọc H và ông Tran Banh V đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số: 0041460 ngày 25/11/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh bà Tạ Ngọc H và ông Tran Banh V đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND KV10 – TP. Hồ Chí Minh; - UBND Thành phố Hồ Chí Minh; - THADS Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ vieäc. | THẨM PHÁN Lê Văn Cơ |