- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn V - TA"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| _____________ Số: 14/2025/QĐST-HNGĐ | Ba Đình, ngày 07 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
Căn cứ khoản 4 Điều 147, Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55; 58; 59, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 903/2024/TLST-HNGĐ ngày 26/12/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Lương Thị Hải V, sinh năm 1985;
- Anh Đoàn Tuấn A, sinh năm 1977; Cùng đăng ký HKTT và nơi ở: Ngõ X phố N, phường Đ, quận B, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Anh Đoàn Tuấn A và chị Lương Thị Hải V tự nguyện tìm hiểu và có đăng ký kết hôn ngày 17 tháng 12 năm 2009 tại Ủy ban nhân dân phường Đ, quận B, thành phố Hà Nội, đây là hôn nhân hợp pháp.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27 tháng 12 năm 2024 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị Hải V và anh Đoàn Tuấn A.
2. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Đoàn Tất Thiên A sinh ngày 29 tháng 01 năm 2016 và cháu Đoàn An N, sinh ngày 03 tháng 08 năm 2022. Khi ly hôn anh chị thỏa thuận, anh Tuấn A là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Đoàn Tất Thiên A, chị Lương Hải V là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Đoàn An N kể từ tháng 01 năm 2025 cho đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác. Mỗi người nuôi một nên không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai, anh chị không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Anh Tuấn A và chị Thị Hải V được quyền đi lại, thăm nom chăm sóc các con chung không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung và nhà ở: Anh chị trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.
4. Về các khoản vay nợ: Anh chị trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên Toà án không xem xét.
5. Về lệ phí: Chị Lương Thị Hải V tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí giải quyết việc ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu tiền số 0031012 ngày 26/12/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình.
II. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND quận Ba Đình; - Chi cục THADS quận Ba Đình; - TAND TP. Hà Nội; - UBND phường Đội Cấn, quận Ba Đình thành phố Hà Nội. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoài Phương |