vanban.org

Quyết định 14/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh P H T và chị N H T. Về nuôi con chung: Anh P H T và chị N H T có 02 con chung cháu PMT (nam) sinh ngày 06/4/2015 và cháu PQH (nam) sinh ngày 09/10/2016. Ly hôn, giao cho anh T là người trực tiếp nuôi 02 con chung; ghi nhận chị T tự nguyện … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "PHT - NHT YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2025/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 03 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2

Căn cứ vào Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 322/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2025, giữa người yêu cầu:

1. Anh P H T, sinh năm 1992; Nơi thường trú: Số 41 ngõ 156 LTT, phường KM, quận TX, Hà Nội

2. Chị N H T, sinh năm 1988; Nơi thường trú: Số 27 ngõ 100 TS, phường QT, quận ĐĐ, Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào có ý kiến thay đổi về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh P H T và chị N H T.

- Về nuôi con chung: Anh P H T và chị N H T có 02 con chung cháu PMT (nam) sinh ngày 06/4/2015 và cháu PQH (nam) sinh ngày 09/10/2016. Ly hôn, giao cho anh T là người trực tiếp nuôi 02 con chung; ghi nhận chị T tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 con chung 4 triệu đồng/tháng (mỗi cháu 2 triệu đồng/tháng), hạn cấp dưỡng kể từ tháng 7 năm 2025 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác thay thế.

Chị N H T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản.

- Về chia tài sản chung (Động sản và bất động sản): Anh P H T và chị N H T không có, không yêu cầu Tòa giải quyết nên Toà không xét.

- Về nợ: Anh P H T và chị N H T không nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu tòa giải quyết nên Tòa không xét.

2. Về lệ phí: Anh P H T và chị N H T mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh P H T và chị N H T đã nộp tại biên lai số 0037428 ngày 24.6.2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ