vanban.org

Quyết định 14/2025/QĐCNHGT-HNGĐ — Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch Việt Nam

TAND TP. Việt Trì, tỉnh Phú Thọ Tuyên án 05/02/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 01 năm 2025, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn T và chị Hoàng Ngọc Phương M đều thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lê Văn T và chị Hoàng Ngọc Phương M đều xác định vợ chồng có 02 con chung là Lê Hoàng N, sinh ngày 04/8/2006 và Lê Hoàng H, sinh ngày 17/12/2010. Ly hôn, con chung là Lê Hoàng N đã thành … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp giữa cá nhân với cá nhân về quốc tịch Việt Nam — án dân sự — "Anh T xin ly hôn chị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 01 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ V
TỈNH P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2025/QĐCNHGT-HNGĐV, ngày 05 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TOÀ ÁN

Căn cứ vào Điều 32; Điều 33; Điều 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, 58, khoản 1, 2 Điều 81, Điều 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Lê Văn T và chị Hoàng Ngọc Phương M.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 16 tháng 12 năm 2024 của anh Lê Văn Tuấn.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 01 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Anh Lê Văn T, sinh năm 1980;

- Người bị kiện: Chị Hoàng Ngọc Phương M, sinh năm 1981;

Đều có địa chỉ: Đội 1, xã S, thành phố V, tỉnh Ph.

Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 01 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 01 năm 2025, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn T và chị Hoàng Ngọc Phương M đều thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lê Văn T và chị Hoàng Ngọc Phương M đều xác định vợ chồng có 02 con chung là Lê Hoàng N, sinh ngày 04/8/2006 và Lê Hoàng H, sinh ngày 17/12/2010. Ly hôn, con chung là Lê Hoàng N đã thành niên lao động tự túc được nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Đối với con chung là Lê Hoàng H giao cho chị Hoàng Ngọc Phương M trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên lao động tự túc được. Anh Lê Văn T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung Lê Hoàng H cùng với chị M mỗi tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Phương thức cấp dưỡng: Hằng tháng. Thời hạn cấp dưỡng: Từ tháng 02/2025 đến khi con chung Lê Hoàng H đủ 18 tuổi.

Chị M cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung: Anh Lê Văn T và chị Hoàng Ngọc Phương M đều xác định không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Lê Văn T và chị Hoàng Ngọc Phương M đều xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công sức đóng góp: Anh Lê Văn T có nghĩa vụ thanh toán cho chị Hoàng Ngọc Phương M 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) tiền công sức đóng góp. Anh T có trách nhiệm thanh toán cho chị M trước ngày 28/01/2025.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ