- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2024/QĐST-HNGĐ | Quận 5, ngày 18 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều Điều 107, Điều 116, Điều 117 và Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” thụ lý số 317/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trần Hùng P, sinh năm 1973; Thường trú: B T, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Đinh Thị Hoàng T, sinh năm 1979; Thường trú: B T, Phường A, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hùng P và bà Đinh Thị Hoàng T qua thời gian tìm hiểu thì cả hai tự nguyện tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn vào năm 2012 (Giấy chứng nhận kết hôn số 49, quyển số 01/2012 đăng ký ngày 12/4/2012 tại Ủy ban nhân dân Phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh).
Trong quá trình chung sống cả hai có nhiều lần cãi vã và không tìm được tiếng nói chung. Hiện nay cả hai xác định không còn tình cảm và không có khả năng đoàn tụ nên đã cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phát sinh việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
Xét thấy, mục đích hôn nhân giữa ông Trần Hùng P và bà Đinh Thị Hoàng T không đạt được, mâu thuẫn trầm trọng, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.
Về con chung: Căn cứ bản sao Giấy khai sinh số 92, quyển số 01/2012 ngày 29/5/2012 tại Ủy ban nhân dân Phường A, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đồng (họ và tên là Trần Kỳ Q, giới tính nam, sinh ngày 10/5/2012). Căn cứ vào xác nhận của ông Trần Hùng P và bà Đinh Thị Hoàng T thì ông bà có 01 (một) người con chung có tên họ tên như trên.
Cả hai thỏa thuận sau khi vợ chồng ly hôn, giao 01 (một) người con chung tên Trần Kỳ Q, sinh ngày 10/5/2012 cho bà Đinh Thị Hoàng T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; ông Trần Hùng P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng (năm triệu đồng), thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con chung vào ngày 01 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 01/02/2024 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Trong trường hợp ông Trần Hùng P chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì ông P phải chịu thêm tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
Xét, thỏa thuận này của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, nên chấp nhận.
Về tài sản chung: Ông Trần Hùng P và bà Đinh Thị Hoàng T thống nhất tự thỏa thuận tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Trần Hùng P và bà Đinh Thị Hoàng T thống nhất không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí việc dân sự: Ông Trần Hùng P và bà Đinh Thị Hoàng T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí theo quy định về lệ phí, án phí của Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Hùng P và bà Đinh Thị Hoàng T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 49, quyển số 01/2012 đăng ký ngày 12/4/2012 tại Ủy ban nhân dân Phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh).
1.2. Về con chung: Ông Trần Hùng P và bà Đinh Thị Hoàng T có 01 (một) người con chung tên Trần Kỳ Q, sinh ngày 10/5/2012.
Cả hai thỏa thuận sau khi vợ chồng ly hôn, giao 01 (một) người con chung tên Trần Kỳ Q, sinh ngày 10/5/2012 cho bà Đinh Thị Hoàng T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; ông Trần Hùng P tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 5.000.000 đồng (năm triệu đồng), thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con chung vào ngày 01 dương lịch hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 01/02/2024 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Trong trường hợp ông Trần Hùng P chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì ông P phải chịu thêm tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.
Ông Trần Hùng P có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung và không ai được cản trở. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Nếu có yêu cầu các đương sự sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết bằng một vụ án khác.
1.3. Về tài sản chung: Ông Trần Hùng P và bà Đinh Thị Hoàng T cùng thống nhất tự thỏa thuận tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án không xét.
1.4. Về nợ chung: Ông Trần Hùng P và bà Đinh Thị Hoàng T cùng cam đoan không có khoản nợ nào chung và cũng không thực hiện nghĩa vụ dân sự với ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, Tòa án không xét.
2. Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Ông Trần Hùng P và bà Đinh Thị Hoàng T chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm đối với việc hôn nhân gia đình là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0011023 ngày 14/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy ông Trần Hùng P và bà Đinh Thị Hoàng T đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| THẨM PHÁN Mai Thị Thái Hòa |