- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn N - Ngô Thị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn N và chị Ngô Thị M.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K - TỈNH NINH BÌNH Số: 14/2024/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| K, ngày 02 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 04/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn N, sinh năm 1984; ĐKHKTT và trú tại: Xóm 2, xã Đ, huyện K, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Chị Ngô Thị M, sinh năm 1995; ĐKHKTT: Xóm 2, xã Đ, huyện K, tỉnh Ninh Bình. Hiện tạm trú tại: Xóm 9, xã L, huyện K, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn N và chị Ngô Thị M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con cái: Anh Trần Văn N và chị Ngô Thị M thỏa thuận giao chị Măng trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cả ba người con chung là Trần Thị Như T, sinh ngày 20/11/2012; Trần Thị Bảo N1, sinh ngày 30/9/2015 và Trần Thị Gia H, sinh ngày 17/4/2020. Anh N có trách nhiệm đóng góp tiền nuôi con chung cho chị M mỗi con 1.000.000đ/tháng, cả ba con là 3.000.000đ/tháng kể từ tháng 01/2024 đến khi các con thành niên. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom và chăm sóc con chung.
- Về án phí: Anh Trần Văn N nộp toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng. Tổng án phí anh N phải nộp là 300.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002099 ngày 16/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K.
Kể từ ngày chị M có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Nguyện không nộp số tiền phải nộp nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu lãi suất chậm thi hành án đối với số tiền phải thi hành tương ứng với thời gian chưa thi hành án theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.
Trường hợp Quyết định được thực hiện theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì các đương sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - UBND xã L; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẦM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hữu Mạnh |