vanban.org

Quyết định 14/2024/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 / 6 /2024 cụ thể như sau: -Về hôn nhân: Chị H T Đ và anh Đ Q V thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là các cháu Đ T N ( nữ) sinh ngày 08/9/2016 và cháu Đ A K ( nam) sinh ngày 24/10/2020. Hai bên thống nhất giao cháu Đ T N cho chị H T Đ trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên và có khả năng lao động. Giao cháu Đ A K cho anh Đ Q V trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận hoa giải thành"
  • Tòa quyết gì? I.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 / 6 /2024 cụ thể như sau: -Về hôn nhân: Chị H T Đ và anh Đ Q V thống nhất thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
toµ ¸n nh©n d©n
THỊ XÃ BỈM SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14 /2024/QĐCNTTLHBỉm Sơn, ngày 08 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÕA GIẢI TẠI TÕA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị H T Đ và anh Đ Q V Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 21/ 6 /2024 về việc yêu cầu ly hôn của chị Hàn Thị Đ và anh Đ Q V ;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 / 6 /2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên giam gia hòa giải sau đây: -Chị H T Đ sinh năm 1995 -Anh Đ Q V sinh năm 1989 Đều trú tại : SN 183C N , phường N , thị xã B, tỉnh T

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21/ 6 /2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

I.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi nhận trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 21 / 6 /2024 cụ thể như sau: -Về hôn nhân: Chị H T Đ và anh Đ Q V thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là các cháu Đ T N ( nữ) sinh ngày 08/9/2016 và cháu Đ A K ( nam) sinh ngày 24/10/2020. Hai bên thống nhất giao cháu Đ T N cho chị H T Đ trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên và có khả năng lao động. Giao cháu Đ A K cho anh Đ Q V trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên và có khả năng lao động. Không ai phải đóng góp nuôi con chung cho ai. -Về tài sản chung: Các đương sự tự thoả thuận phân chia không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ thục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ