vanban.org

Quyết định 14/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Phú Thọ Tuyên án 03/04/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Hà Minh và bà Phan Thị Nhân.

[2] Về con chung: ông Hà Minh và bà Phan Thị Nhân xác định không có con chung. Bà Nhân có 01 con riêng là anh Trần Phan Lâm Thành, sinh ngày 20/9/1994 nay đã thành niên và không đề nghị Tòa án giải quyết. Do đó không đặt ra xem xét, giải quyết. [3] Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng go… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hà Minh, Phan Thị Nhân"
  • Tòa quyết gì? [1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Hà Minh và bà Phan Thị Nhân.
  • Căn cứ chính? Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH A

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2023/QĐST-HNGĐPhú Thọ, ngày 03 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH A

Với thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Ông Đỗ Như Ý.

Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thanh - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh A.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh A tham gia phiên họp: Ông Trần Xuân Khanh – Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 3 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh A mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 16/2023/TLST-HNGĐ ngày 31/01/2023 về việc:“Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 17/2023/QĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Hà Minh, sinh năm 1961

ĐKHKTT: tổ 17, khu 3, Vân Minh, Tiên Phú, tỉnh A

Địa chỉ hiện nay: đội 1, khu Tiền Phong, Hợp Nhất, Thái Thụy, tỉnh A.

- Bà Phan Thị Nhân – sinh năm 1967

ĐKHKTT: tổ 17, khu 3, Vân Minh, Tiên Phú, tỉnh A

Địa chỉ hiện nay: S/N Travessa Calafates Fl 2b Ed. Man lin, Ma Cau.

(Các đương sự đều đề nghị giải quyết vắng mặt)

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và các lời khai tiếp theo, ông Hà Minh và bà Phan Thị Nhân trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: ông Hà Minh và bà Phan Thị Nhân đăng ký kết hôn với nhau ngày 07/11/2018 tại Ủy ban nhân dân xã Phú Thứ (nay là Ủy ban nhân dân xã Hợp Nhất), huyện Đoan Hạ, tỉnh A. Sau khi kết hôn, thời gian đầu hai vợ chồng chung sống hạnh phúc. Sau đó, năm 2020 bà Nhân đi Ma Cao làm việc, từ đó giữa hai vợ chồng bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn nên tình cảm vợ chồng ngày càng xa cách. Vợ chồng ông bà đã nhiều lần cố gắng hàn gắn quan hệ hôn nhân nhưng không thành. Nay xét thấy mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông Hà Minh và bà Phan Thị Nhân thống nhất đề nghị Tòa án giải quyết cho ông bà được thuận tình ly hôn.

Về con chung: ông Hà Minh và bà Phan Thị Nhân không có con chung. Bà Nhân có 01 con riêng là anh Trần Phan Lâm Thành, sinh ngày 20/9/1994 hiện đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: ông Hà Minh và bà Phan Thị Nhân xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: ông Hà Minh tự nguyện là người chịu toàn bộ.

Ông Hà Minh và bà Phan Thị Nhân đều đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải và giải quyết vắng mặt ông bà.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh A phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán; Thư ký phiên họp kể từ khi thụ lý việc dân sự cho đến trước thời điểm Thẩm phán ra quyết định giải quyết việc dân sự và việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng, việc thu thập chứng cứ của Tòa án tiến hành theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự;

Về nội dung Viện kiểm sát đề nghị: Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Hà Minh và bà Phan Thị Nhân; Về con chung: ông Minh, bà Nhân xác định không có con chung. Bà Nhân có 01 con riêng là anh Trần Phan Lâm Thành, sinh ngày 20/9/1994 hiện đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết.nên không đặt ra xem xét, giải quyết; Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: ông Hà Minh và bà Phan Thị Nhân xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết; Lệ phí giải quyết việc dân sự: ông Hà Minh là người chịu toàn bộ

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh A, Tòa án nhân dân tỉnh A nhận định:

- Về quan hệ hôn nhân: hôn nhân giữa ông Hà Minh và bà Phan Thị Nhân là hôn nhân tự nguyện, hợp pháp. Do vợ chồng thường xảy ra nhiều mâu thuẫn vì bất đồng quan điểm sống. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông Hà Minh và bà Phan Thị Nhân đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa ông bà. Vì vậy, việc ông Hà Minh và bà Phan Thị Nhân thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, được chấp nhận theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Trong hồ sơ thể hiện Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đề ngày 28/11/2022 do bà Nhân gửi từ nước ngoài về Việt Nam có chứng thực của Tổng lãnh sự quán nước CHXHCN Việt Nam tại Hồng Kông và Ma Cao. Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, Điều 37 của Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa án nhân dân tỉnh A thụ lý và giải quyết là đúng thẩm quyền.

- Về con chung: ông Hà Minh và bà Phan Thị Nhân xác định giữa vợ chồng ông bà không có con chung. Bà Nhân có 01 con riêng là anh Trần Phan Lâm Thành, sinh ngày 20/9/1994 nay đã thành niên và không đề nghị Tòa án giải quyết. Do đó không đặt ra xem xét, giải quyết.

- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: ông Hà Minh và bà Phan Thị Nhân xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: chấp nhận sự tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự của ông Hà Minh.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 29; khoản 3 điều 35, điểm b khoản 1 điều 37; điểm h khoản 2 Điều 39; khoản 2 Điều 149; Điều 361, 362, 365, 366, 367, 369, 370 và Điều 371 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Điều 55 và Điều 123 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

[1] Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Hà Minh và bà Phan Thị Nhân.

[2] Về con chung: ông Hà Minh và bà Phan Thị Nhân xác định không có con chung. Bà Nhân có 01 con riêng là anh Trần Phan Lâm Thành, sinh ngày 20/9/1994 nay đã thành niên và không đề nghị Tòa án giải quyết. Do đó không đặt ra xem xét, giải quyết.

[3] Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: ông Hà Minh và bà Phan Thị Nhân xác định không có, không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

[4] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: ông Hà Minh phải chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự. Tuy nhiên ông Minh là người cao tuổi (đã có đơn xin miễn tiền lệ phí giải quyết việc dân sự) nên được miễn toàn bộ theo quy định của pháp luật.

[5] Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ