- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Y kiều và A Vệ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2023/QĐST- HNGĐ | Ngọc Hồi, ngày 09 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC HỒI, TỈNH KON TUM
Căn cứ Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 90/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2023, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly, thỏa thuận nuôi con chung” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Y K, sinh năm 1996.
Địa chỉ: Thôn Đắk R, xã Đắk D, huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.
- Anh A V; sinh năm: 1992;
Địa chỉ: Thôn Đắk Tum, xã Đắk Môn, huyện Đắk Glei, tỉnh Kon Tum.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Y K và anh A V tự nguyện tìm hiểu và kết hôn vào năm 2015, được UBND xã Đắk D, huyện Ngọc Hồi cấp giấy chứng nhận kết hôn. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chính là do cả hai luôn bất đồng quan điểm. Đến nay, tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn, nếu tiếp tục sống chung cũng không có hạnh phúc.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 31 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, được chấp nhận theo Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Về con chung: Có một con chung tên là KhRông Đình Ph, sinh ngày 14/12/2014. Khi ly hôn, vợ chồng thỏa thuận giao con chung cho chị Y K là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động. Về cấp dưỡng tiền nuôi con: Chị Y K và anh A V tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về lệ phí: Căn cứ theo Điều 144 và Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37 và danh mục lệ phí của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội: Chấp nhận theo thỏa thuận của các đương sự, chị Y K nhận nộp lệ phí sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), để nộp ngân sách nhà nước.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Y K và anh A V thuận tình ly hôn. Hôn nhân giữa anh A V và chị Y K chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này (09/11/2023).
- Về con chung: Giao con chung là KhRông Đình Ph, sinh ngày 14/12/2014, cho chị Y K là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung cho đến khi con chung thành niên và có khả năng lao động. Về cấp dưỡng tiền nuôi con: Chị Y K và anh A V tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh A V có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được quyền ngăn cản, không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Y K phải nộp lệ phí sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai tạm ứng lệ phí số: 0001913 ngày 12/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND h. Ngọc Hồi; - THADS huyện Ngọc Hồi; - UBND xã Đắk Dục, h. Ngọc Hồi; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Trần Thị Phượng |