vanban.org

Quyết định 14/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị T và anh Võ Văn Cảnh E thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Phan Võ Cẩm T, sinh ngày 13/9/2015 và Võ Minh L, sinh ngày 05/3/2021, hiện nay các con chung đang sống với chị T. Khi ly hôn, chị T và anh Cảnh E thống nhất để con chung Cẩm T và Mi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "PHAN THỊ T - VÕ VĂN CẢNH E"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2023/QĐST-HNGĐCao Lãnh, ngày 11 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 630/2022/TLST-VHNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Phan Thị T, sinh năm 1998.

Địa chỉ: Ấp 2, xã T, huyện CL, tỉnh Đồng Tháp.

Anh Võ Văn Cảnh E, sinh năm 1998.

Địa chỉ: Ấp 2, xã T, huyện CL, tỉnh Đồng Tháp.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Theo đơn yêu cầu và tại phiên hòa giải, chị Phan Thị T và anh Võ Văn Cảnh E thống nhất như sau:

Chị T và anh Cảnh E qua thời gian tìm hiểu, quen nhau và được gia đình hai bên tổ chức đám cưới. Vợ chồng có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện CL, tỉnh Đồng Tháp vào ngày 23/12/2020. Sau thời gian chung sống vợ chồng không còn hạnh phúc, do bất đồng quan điểm sống. Nay yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị T và anh Cảnh E thuận tình ly hôn.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Phan Võ Cẩm T, sinh ngày 13/9/2015 và Võ Minh L, sinh ngày 05/3/2021, hiện nay các con chung đang sống với chị T. Khi ly hôn, chị T và anh Cảnh E thống nhất để con chung Cẩm T và Minh L cho chị T nuôi dưỡng. Chị T và anh Cảnh E thỏa thuận không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Anh Cảnh E có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.

Về tài sản chung: Chị T và anh Cảnh E trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Chị T và anh Cảnh E trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị T và anh Cảnh E mỗi người đồng ý nộp 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình.

Xét thấy, sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự theo quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị T và anh Võ Văn Cảnh E thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Phan Võ Cẩm T, sinh ngày 13/9/2015 và Võ Minh L, sinh ngày 05/3/2021, hiện nay các con chung đang sống với chị T. Khi ly hôn, chị T và anh Cảnh E thống nhất để con chung Cẩm T và Minh L cho chị T nuôi dưỡng, anh Cảnh E không phải cấp dưỡng nuôi con do chị T không yêu cầu.

Anh Cảnh E có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

- Về lệ phí: Chị T và anh Cảnh E cùng đồng ý mỗi người nộp 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0014856 ngày 13 tháng 12 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ