- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Ngọc T, Nguyễn Thị Thu T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 4, ngày 14 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 146/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Đỗ Ngọc T, sinh năm 1983
Địa chỉ: 489A/23/163 H, Phường MB, quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh.
- Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1987
Địa chỉ: 243/53/28A T, Phường ML, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05/01/2022, các đương sự đã thỏa thuận như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Ngọc T và bà Nguyễn Thị Thu T xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Đỗ Ngọc T và bà Nguyễn Thị Thu T xác định có một con chung tên Đỗ Ngọc Trúc L, sinh ngày 06/12/2017. Hai bên thỏa thuận: Giao con chung tên Đỗ Ngọc Trúc L cho bà Nguyễn Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Đỗ Ngọc T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng). Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 05 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 05/02/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Ông Đỗ Ngọc T và bà Nguyễn Thị Thu T xác nhận không có.
Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Thu T tự nguyện nộp toàn bộ.
Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đỗ Ngọc T và bà Nguyễn Thị Thu T thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 45/2016 do Ủy ban nhân dân Phường ML, Quận 4, TP. Hồ Chí Minh cấp ngày 22/7/2016).
- Về con chung: Giao con chung tên Đỗ Ngọc Trúc L cho bà Nguyễn Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Đỗ Ngọc T có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng là 3.000.000 đồng (ba triệu đồng). Việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 05 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 05/02/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở; nhưng ông T không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Ông Đỗ Ngọc T và bà Nguyễn Thị Thu T xác nhận không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Thu T tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà bà T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số AA/2019/0036318 ngày 01/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4. Bà T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lâm Thị Thu Lan |