- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Huy H1 và bà Võ Thị Kiều D thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 11, ngày 05 tháng 01 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 711/2021/TLST-HNGĐ ngày 08/12/2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Bà Võ Thị Kiều D, sinh năm 1991; Địa chỉ: tổ X, khu phố Y, phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; + Ông Nguyễn Huy H1, sinh năm 1984; Địa chỉ: tổ X, khu phố Y, phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Huy H1 và bà Võ Thị Kiều D thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 58 do Ủy ban nhân dân xã Ea Kly, huyện Krông Pắc, tỉnh Đăk Lăk cấp ngày 15/5/2020 không còn giá trị pháp lý.. b) Về con chung: có 01 con chung là trẻ Nguyễn Bùi Quang H2, nam, sinh ngày 04/8/2020. Giao con chung cho bà Võ Thị Kiều D trực tiếp nuôi dưỡng. Bà Võ Thị Kiều D không yêu cầu ông Nguyễn Huy H1 cấp dưỡng nuôi con. Ông Nguyễn Huy H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. c) Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. d) Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Huy H1 và bà Võ Thị Kiều D chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0022290 ngày 08/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh; đương sự đã nộp đủ lệ phí. đ) Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. 2. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:
| - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 12; - Uỷ ban nhân dân xã Ea Kly, huyện Krông Pắc, tỉnh Đăk Lăk; - Chi cục thi hành án dân sự Quận 12; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Mai Thị Hoài |