- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng DA sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
TOÀ ÁN NHA DA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TP. ĐÀ NẴNG Số: 14/2022/QĐST-HNGĐ
Ngũ Hành Sơn, ngày 23 tháng 02 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHA DA QUẬN NGŨ HÀNH SƠN – TP ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng DA sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn nhA và Gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dA sự thụ lý số: 07/2022/TLST-HNGĐ ngày 09/02/2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dA sự: -Người yêu cầu: Ông Trần Đức D - sinh năm: 1986 Trú tại: tổ 12, phường Hòa Hải, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng;
- Người yêu cầu: Bà Trương Thị L - sinh năm: 1989 Trú tại: thôn An XuA. xã Quảng An, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhA: Ông Trần Đức D và bà Trương Thị L thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Ông Trần Đức D và bà Trương Thị L có 02 con chung tên Trần Thị Hồng A - sinh ngày 04/11/2009 và Trần Đức Thiện NhA – sinh ngày 25/8/2011. Ly hôn, hai bên thống nhất thỏa thuận giao con Trần Đức Thiện NhA cho bà Trương Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung Trần Thị Hồng A cho ông Trần Đức D trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai. [3] Về tài sản chung: Không có. [4] Về nợ chung: Không có. [5] Lệ phí Tòa án: Ông Trần Đức D và bà Trương Thị L mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhA: Ông Trần Đức D và bà Trương Thị L thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Ông Trần Đức D và bà Trương Thị L thống nhất thỏa thuận giao con Trần Đức Thiện NhA cho bà Trương Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung Trần Thị Hồng A cho ông Trần Đức D trực tiếp nuôi dưỡng. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai. Ly hôn, các bên có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Không có;
- Về nợ chung: Không có.
- Về vấn đề khác: Không có. 2. Về lệ phí Tòa án là: 300.000 đồng ông Trần Đức D và bà Trương Thị L tự nguyện chịu. Ông D và bà L đã nộp đủ lệ phí theo biên lai số 0001157 ngày 08/02/2022 tại Chi cục thi hành án dA sự quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q. Ngũ Hành Sơn; - Chi cục THADS Q. Ngũ Hành Sơn; - UBND phường Hòa Hải, TP Đà Nẵng; (Giấy chứng nhận kết hôn số 02/2009 đăng ký ngày 27/10/2009); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Thế Tài |