vanban.org

Quyết định 14/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Chí M và bà Phạm Thị Thu Th thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 41/2015, quyển số 01/2015 ngày 16 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân phường 3, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Chí Minh và Phạm Thị Thu Thảo"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LIÊN CHIỂU – TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2022/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 29 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 48/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 03 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Nguyễn Chí M - Sinh năm 1986. Trú tại: K5/6 đường số 7, phường X, quận Gò V, thành phố H.

- Bà Phạm Thị Thu Th - Sinh năm 1988. Trú tại: K01/8 Hoàng Văn T, phường H, quận Liên Ch, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Chí M và bà Phạm Thị Thu Th kết hôn với nhau năm 2015, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 3, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí M, hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn về sống tại số K5/6 đường số 7, phường 3, quận Gò V, thành phố H. Trong quá trình chung sống, ông Minh và bà Thảo thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc. Vợ chồng ông Minh và bà Thảo đã sống ly thân từ năm 2019 cho đến nay, không ai có trách nhiệm gì với nhau. Do đó, ông Minh và bà Thảo đề nghị Tòa án giải quyết cho được thuận tình ly hôn.

Xét thấy, ông Minh và bà Thảo đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Minh và bà Thảo.

Về con chung: Ông Nguyễn Chí M và bà Phạm Thị Thu Th xác định có 01 con chung Nguyễn Xuân B– Sinh ngày 02/12/2016. Ông Nguyễn Chí M và bà Phạm Thị Thu Th thống nhất thỏa thuận về việc nuôi con chung như sau: Bà Phạm Thị Thu Th trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung Nguyễn Xuân Bình – Sinh ngày 02/12/2016, ông Nguyễn Chí M không cấp dưỡng nuôi con.

Xét sự thỏa thuận của các đương sự đảm bảo quyền lợi của con, phù hợp với quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình nên chấp nhận.

Về tài sản chung: Ông Nguyễn Chí M và bà Phạm Thị Thu Th tự thỏa

thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông Nguyễn Chí M và bà Phạm Thị Thu Th xác định không có nợ chung.

Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Chí M và bà Phạm Thị Thu Th chịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1 Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Chí M và bà Phạm Thị Thu Th thống nhất thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 41/2015, quyển số 01/2015 ngày 16 tháng 3 năm 2015 của Ủy ban nhân dân phường 3, quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh không còn giá trị pháp lý.

1.2. Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Chí M và bà Phạm Thị Thu Th xác định có 01 con chung Nguyễn Xuân Bình – Sinh ngày 02/12/2016. Ông Nguyễn Chí M và bà Phạm Thị Thu Th thống nhất thỏa thuận về việc nuôi con chung như sau: Bà Phạm Thị Thu Th trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc con chung Nguyễn Xuân Bình – Sinh ngày 02/12/2016, ông Nguyễn Chí M không cấp dưỡng nuôi con.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

1.3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Chí M và bà Phạm Thị Thu Th tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.4. Về nợ chung: Ông Nguyễn Chí M và bà Phạm Thị Thu Th xác nhận không có.

[[

2. Về lệ phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông Nguyễn Chí M và bà Phạm Thị Thu Th phải chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0000301 ngày 16.3.2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ