vanban.org

Quyết định 14/2022/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 25/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Lê Thị Xuân N về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”.

Tuyên bố: Bà Trương Thị D - Sinh năm: 1938. Nơi cư trú: Tổ 53 phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng mất năng lực hành vi dân sự. Bà Lê Thị Xuân N là người giám hộ, đại diện theo pháp luật cho bà Trương Thị D. Mọi giao dịch dân sự của bà Trương Thị D phải do bà Lê Thị Xuân N xác lập và thực hiện. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Lê Thị Xuân N về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”."
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Lê Thị Xuân N về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 22 Bộ luật Dân sự; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ- TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2022/QĐST- DSSơn Trà, ngày 25 tháng 8 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ- TP. ĐÀ NẴNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán- Chủ toạ phiên họp: Bà Tô Thị Thy Tuyết.

Thư ký phiên họp: Bà Hoàng Thị Mỹ Thương- Thư ký TAND quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Sơn Trà tham gia phiên họp: Bà Trần Thị Hương Thu- Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 8 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Sơn Trà, Tp. Đà Nẵng mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 12/2022/TLST- DS ngày 01/7/2022 về việc Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 12/2022/QĐST- DS ngày 15/8/2022 gồm người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Bà Lê Thị Xuân N. Sinh năm: 1974.

Nơi cư trú: Tổ 53 phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.

- Người bị yêu cầu:

+ Bà Trương Thị D. Sinh năm: 1938.

Nơi cư trú: Tổ 53 phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Bà Lê Thị Xuân N yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Trương Thị D mất năng lực hành vi dân sự và cử bà Lê Thị Xuân N là người giám hộ cho bà Trương Thị D trong các giao dịch dân sự.

Tại phiên họp, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân quận Sơn Trà phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, việc chấp hành pháp luật tố tụng của người yêu cầu, Đề nghị TAND quận Sơn Trà căn cứ Điều 22, Điều 46, Điều 47, Điều 48, Điều 49, Điều 53, Điều 55 của Bộ luật dân sự, Điều 376, 378 của Bộ luật tố tụng dân sự chấp nhận yêu cầu của bà Lê Thị Xuân N về việc Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự. Tuyên bố bà Trương Thị D - Sinh năm: 1938. Nơi cư trú: Tổ 53 phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng mất năng lực hành vi dân sự. Bà Lê Thị Xuân N là người giám hộ đương nhiên cho bà D trong mọi giao dich dân sự

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng nhận định:

Ông Lê Thanh V (mất năm 1998) và bà Trương Thị D chung sống với nhau có 1 người con là bà Lê Thị Xuân N, sinh năm 1974. Bà Trương Thị D có quá trình sinh đẻ, phát triển thể chất và tâm thần hoàn toàn bình thường. Bà Trương Thị D có tiền sử bị bệnh cao huyết áp và bệnh tim thiếu máu cục bộ từ năm 2016. Sau đó bà bắt đầu có biểu hiện suy giảm trí nhớ, quên trước quên sau, ăn rồi bảo chưa ăn, hay để quên đồ vật và tiền bạc. Từ năm 2019 bệnh tình ngày càng nặng dần lên, bà ít nói, không nhận biết được người thân trong gia đình, vụng về trong các động tác sinh hoạt hàng ngày. Hiện tại bà không đi lại được, chỉ nằm một chỗ, không nói được, đêm ngủ ít, đại tiểu tiện không tự chủ, việc ăn uống vệ sinh cá nhân đều do người nhà trực tiếp chăm sóc.

Trong quá trình giải quyết cũng như tại phiên họp, bà Lê Thị Xuân N xác định bà Trương Thị D không còn khả năng nhận thức và điều khiển hành vi nên yêu cầu Tòa án tuyên bà Trương Thị D mất năng lực hành vi dân sự và đề nghị cử bà Lê Thị Xuân N là người con duy nhất của bà Trương Thị D được đứng ra là người giám hộ cho bà Trương Thị D trong các giao dịch dân sự khi cần thiết theo quy định của pháp luật.

Xét yêu cầu của bà Lê Thị Xuân N thì thấy: Căn cứ vào Bản kết luận giám định pháp y tâm thần số: 1458/KLGĐ ngày 08/8/2022 của Trung Tâm pháp y tâm thần Khu vực Miền Trung thì bà Trương Thị D tại thời điểm hiện tại kết luận về y học: Mất trí trong bệnh Alzheimer, khởi phát muộn (F00.1). Kết luận về năng lực hành vi dân sự: Mất hoàn toàn năng lực hành vi dân sự.

Qua kết luận giám định pháp y tâm thần của Trung Tâm pháp y tâm thần khu vực Miền Trung thấy phù hợp với lời trình bày của bà Lê Thị Xuân N và tình trạng hiện tại của bà Trương Thị D. Do đó yêu cầu của bà Lê Thị Xuân N là có căn cứ theo quy định tại Điều 22 của Bộ luật dân sự nên chấp nhận.

Tại phiên họp, bà Lê Thị Xuân N xác định bà là con duy nhất của bà Trương Thị D được là người giám hộ cho bà Trương Thị D. Xét yêu cầu của bà Lê Thị Xuân N là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với Điều 53 của Bộ luật dân sự nên chấp nhận. Do đó Tòa án xác định bà Lê Thị Xuân N là người giám hộ, đại diện theo pháp luật cho bà Trương Thị D.

Xét thấy, đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên họp là phù hợp với nhận định của Tòa án nhân dân quận Sơn Trà nên chấp nhận.

Lệ phí giải quyết việc dân sự 300.000đồng bà Lê Thị Xuân N phải chịu.

Chi phí cho việc yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định pháp y tâm thần do người yêu cầu chịu.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 27, Điều 370, Điều 376, Điều 378 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 22, Điều 53 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Lê Thị Xuân N về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”.

Tuyên bố: Bà Trương Thị D - Sinh năm: 1938. Nơi cư trú: Tổ 53 phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng mất năng lực hành vi dân sự.

Bà Lê Thị Xuân N là người giám hộ, đại diện theo pháp luật cho bà Trương Thị D. Mọi giao dịch dân sự của bà Trương Thị D phải do bà Lê Thị Xuân N xác lập và thực hiện.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) bà Lê Thị Xuân N phải chịu. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà Lê Thị Xuân N đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự Quận Sơn Trà, biên lai thu số 006252 ngày 01/7/2022.

Chi phí cho việc yêu cầu Tòa án trưng cầu giám định pháp y tâm thần đối với bà Trương Thị D là 5.233.750đồng (Năm triệu hai trăm ba mươi ba nghìn bảy trăm năm mươi đồng) bà Lê Thị Xuân N tự nguyện chịu.

3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp họ không có mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự thì thời hạn đó được tính từ ngày họ nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết.

Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

Cỡ chữ