vanban.org

Quyết định 14/2022/QĐCNTTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 01 năm 2022, cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Mai Đăng S và bà Nguyễn Thị Ngọc V (Giấy chứng nhận kết hôn số 32, ngày 01/02/2010 tại Ủy ban nhân dân phường T, quận S, TP Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý). 2. Về con chung: Ông Mai Đăng S và bà Nguyễn Thị Ngọc V xác định có 01 con c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "giữa ông Mai Đăng S và bà Nguyễn Thị Ngọc V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 01 năm 2022, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN SƠN TRÀ – TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2022/QĐCNTTLHSơn Trà, ngày 07 tháng 02 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Mai Đăng S và bà Nguyễn Thị Ngọc V.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn yêu cầu đề ngày 23/12/2021 của ông Mai Đăng S và bà Nguyễn Thị Ngọc V.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 01 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

+ Người yêu cầu: Ông Mai Đăng S- Sinh năm: 1987- Trú tại: Tổ 42 phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng.

+ Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Ngọc V- Sinh năm: 1991- Nơi ĐKHKTT: Tổ 23E phường Thọ Quang, quận Sơn Trà, Tp Đà Nẵng. Chỗ ở hiện nay: Tổ 1C thôn Ngân Giang, phường Điện Ngọc, huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại của Tòa án (nếu có).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 01 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 18 tháng 01 năm 2022, cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Mai Đăng S và bà Nguyễn Thị Ngọc V (Giấy chứng nhận kết hôn số 32, ngày 01/02/2010 tại Ủy ban nhân dân phường T, quận S, TP Đà Nẵng không còn giá trị pháp lý).

1.2. Về con chung: Ông Mai Đăng S và bà Nguyễn Thị Ngọc V xác định có 01 con chung là: Mai Đăng Hữu P, sinh ngày 28/7/2010. Thuận tình ly hôn, cả hai thỏa thuận thống nhất giao con chung Mai Đăng Hữu P cho ông Mai Đăng S trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc V có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi, thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng là vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 02/2022.

Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Kể từ quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015.

11.3. Về tài sản chung: Ông Mai Đăng S và bà Nguyễn Thị Ngọc V xác định không có.

1.4. Về nợ chung: Ông Mai Đăng S và bà Nguyễn Thị Ngọc V xác định không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ