vanban.org

Quyết định 14/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa T1ận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận T1ận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn T2 và chị Ngô Thị T1. Về con chung: anh Phạm Văn T2 và chị Ngô Thị T1 không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Thị T1 ly hôn Phạm Văn T2"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa T1ận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẢI HÀ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2021/QĐST-HNGĐHải Hà, ngày 22 tháng 03 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN T1ẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ T1ẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẢI HÀ – TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức T1, miễn, giảm, T1, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 09/2021/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2021 về việc “yêu cầu công nhận T1ận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Chị Ngô Thị T1, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Thôn 6, xã Q1, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.

- Anh Phạm Văn T2, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Trung đoàn X, xã Q1, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: anh Phạm Văn T2 và chị Ngô Thị T1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn ngày 19/3/2019 tại UBND xã Q1, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh. Xác định đây là hôn nhân hợp pháp. Nay anh, chị yêu cầu công nhận T1ận tình ly hôn, xét thấy hai bên tự nguyện ly hôn vì tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên Tòa án công nhận T1ận tình ly hôn cho anh T2 và chị T1 là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về con chung: anh Phạm Văn T2 và chị Ngô Thị T1 không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: anh Phạm Văn T2 và chị Ngô Thị T1 không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Phạm Văn T2 và chị Ngô Thị T1 thỏa T1ận chị T1 sẽ chịu toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.

Việc thoả T1ận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thỏa T1ận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả T1ận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa T1ận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận T1ận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn T2 và chị Ngô Thị T1.

- Về con chung: anh Phạm Văn T2 và chị Ngô Thị T1 không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: anh Phạm Văn T2 và chị Ngô Thị T1 không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: chị Ngô Thị T1 phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí yêu cầu công nhận T1ận tình ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị T1 đã nộp theo Biên lai T1 tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0006953 ngày 25/02/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hải Hà. Chị T1 đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ