- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Người yêu cầu: Huỳnh Anh T - Phạm Minh K"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2020/QĐST-HNGĐ | Hương T, ngày 04 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 44/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2020, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Huỳnh Anh T, sinh năm 1992; địa chỉ: Số 386 Tăng Bạt H, phường Phú B, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Anh Phạm Minh K, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn 9, xã Thủy P, thị xã H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Anh T và anh Phạm Minh K đăng ký kết hôn ngày 03/6/2015, tại Ủy ban nhân dân phường Phú B, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở tự nguyện, thời điểm đăng ký kết hôn có đủ điều kiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp.
Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống với nhau khoảng 01 tháng thì anh K đi xuất khẩu lao động 03 năm tại Nhật Bản. Do xa cách lâu ngày nên tình cảm chung không còn; khi anh K trở về, hai bên cố gắng hòa giải để đoàn tụ nhưng không hàn gắn được tình cảm. Vợ chồng không chung sống với nhau từ đó cho đến nay và cũng không quan tâm chăm sóc lẫn nhau.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa chị T và anh K đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Việc thuận tình ly hôn giữa chị T và anh K là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận.
Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Chị Huỳnh Anh T và anh Phạm Minh K có 01 người con chung tên là Phạm Huỳnh Nhật A, sinh ngày 14/11/2015. Anh K và chị T thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn, giao cháu Phạm Huỳnh Nhật A cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng; anh K không cấp dưỡng nuôi con.
Sự thỏa thuận về nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện không trái pháp luật và đạo đức xã hội nên cần công nhận.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Huỳnh Anh T và anh Phạm Minh K đều trình bày không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Anh T và anh Phạm Minh K thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Giao cháu Phạm Huỳnh Nhật A, sinh ngày 14/11/2015 cho chị Huỳnh Anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi ly hôn cho đến khi đủ tuổi thành niên. Anh Phạm Minh K không cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Huỳnh Anh T và anh Phạm Minh K không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Phạm Minh K và chị Huỳnh Anh T mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm và được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo các Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/005556 ngày 10/3/2020 và AA/2013/005557 ngày 10/3/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã H. Anh Phạm Minh K và chị Huỳnh Anh T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - VKSND thị xã Hương Thủy; - Chi cục THADS thị xã H; - UBND phường Phú B, thành phố H (Đăng ký kết hôn số 29 ngày 03/6/2015); - Lưu hồ sơ việc dân sự; - Lưu văn thư. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Ngọc Dũng |