vanban.org

Quyết định 14/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thành T- Nguyễn Thị Thanh H"
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
T N P
T N
T N
T N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2020/QĐST-HNGĐSóc Trăng, ngày 15 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊN

ÔN N ẬN T UẬN TÌN LY ÔN

V Ự T ỎA T UẬN ỦA Á ĐƯƠN Ự

TÒA ÁN N ÂN DÂN T N P

T N , T N

T N

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 148/2019/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Võ Thành T, cư trú: ấp T, xã T1, huyện Đ, tỉnh Sóc Trăng.

2. Bà Nguyễn Thị Thanh H, cư trú: đường C, khóm E, phường X, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

N ẬN ĐỊN ỦA TÒA ÁN:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Thành T và bà Nguyễn Thị Thanh H chung sống vào tháng 02/2018 và có đăng ký kết hôn tại UBND phường X, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng ngày 07/3/2019. Sau khi kết hôn ông bà chung sống đến khoảng tháng 4 năm 2019 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống. Ông bà đã sống ly thân nhau từ tháng 11 năm 2019 cho đến nay không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Xét thấy tình cảm vợ chồng ông bà không còn, mục đích hôn nhân không đạt được căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của ông Võ Thành T và bà Nguyễn Thị Thanh H.

[2]. Về con chung: ông Võ Thành T và bà Nguyễn Thị Thanh H trình bày ông bà có 01 người con chung tên Võ Thành H1, giới tính; Nam; sinh ngày 04/9/2019. Hiện đang sống cùng với bà Nguyễn Thị Thanh H. Sau khi ly hôn, ông Võ Thành T và bà Nguyễn Thị Thanh H thỏa thuận giao cháu Võ Thành H1 cho bà Nguyễn Thị Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Võ Thành T không cấp dưỡng nuôi con chung tên Võ Thành H1.

Xét thấy, việc thoả thuận người trực tiếp nuôi con của ông bà phù hợp với pháp luật, đảm bảo quyền lợi của các bên và phù hợp với Điều 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình nên có cơ sở chấp nhận.

Ông Võ Thành T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc cháu Võ Thành H1 mà không ai được cản trở.

[3]. Về tài sản chung: Ông Võ Thành T và bà Nguyễn Thị Thanh H trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

[4]. Về nợ chung: Ông Võ Thành T và bà Nguyễn Thị Thanh H trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

[5]. Về lệ phí Tòa án: Ông Võ Thành T và bà Nguyễn Thị Thanh H mỗi người đồng ý chịu số tiền 150.000 đồng. Xét thấy, việc thỏa thuận của ông bà phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên có cơ sở chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊN :

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Thành T và bà Nguyễn Thị Thanh H đồng ý thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Võ Thành T và bà Nguyễn Thị Thanh H trình bày ông bà có 01 người con chung tên Võ Thành H1, giới tính; Nam; sinh ngày 04/9/2019. Hiện đang sống cùng với bà Nguyễn Thị Thanh H. Sau khi ly hôn, ông Võ Thành T và bà Nguyễn Thị Thanh H thỏa thuận giao cháu Võ Thành H1 cho bà Nguyễn Thị Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu H1 đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Võ Thành T không cấp dưỡng nuôi con chung tên Võ Thành H1.

Ông Võ Thành T có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc cháu Võ Thành H1 mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Ông Võ Thành T và bà Nguyễn Thị Thanh H trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Ông Võ Thành T và bà Nguyễn Thị Thanh H trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Võ Thành T và bà Nguyễn Thị Thanh H mỗi người đồng ý chịu số tiền 150.000 đồng nH1 được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà ông Võ Thành T và bà Nguyễn Thị Thanh H đã nộp theo biên lai thu số 0001501 và 0001502 cùng ngày 05/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng. Ông T và bà Hà đã nộp tạm ứng xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ