- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ ------- Số: 14/2020/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Tây Hồ, ngày 22 tháng 01 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ
Căn cứ điều 212; điều 213; điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ điều 55; điều 81, điều 82, điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14/01/2020 Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 22/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 01 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Việt Hải Q.
, sinh năm 1989
CMND: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát QLHC về TTXH cấp ngày 02/4/2013. Nghề nghiệp: Kỹ sư dầu khí.
- Chị Đỗ Hà P.
, sinh năm 1989.
Giấy CMND: xxxxxxxxx do Công an thành phố Hải Phòng cấp ngày 11 tháng 7 năm 2007. Nghề nghiệp: Kế toán. Cùng ĐKHK và trú tại: Tổ 29, cụm 4 (Số 591E/591 phố L.), phường X., quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Hai đương sự xây dựng gia đình, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường X., quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội ngày 18 tháng 5 năm 2015 trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, cả hai đều kết hôn lần đầu-đây là hôn nhân hợp pháp. Hai đương sự sống hòa thuận một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, lối sống, kinh tế. Do mâu thuẫn căng thẳng, nên từ tháng 3/2019 hai đương sự sống ly thân. Đến nay, hai đương sự xác định tình cảm vợ chồng thực sự không còn và có nguyện vọng xin được thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Hai đương sự có 01 con chung: Con trai Nguyễn Việt V. sinh ngày 18 tháng 8 năm 2016. Ly hôn, hai đương sự đã thống nhất thỏa thuận, anh Q. sẽ là người trực tiếp nuôi con chung. Chị P. cấp dưỡng nuôi con chung 3.000.000 đồng/ 01 tháng, kể từ tháng 01/2020 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác [3] Về tài sản, nhà ở chung: Hai đương không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về công nợ: Hai đương sự không nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết . [4] Về lệ phí: Anh Nguyễn Việt Hải Q. tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Việt Hải Q. và chị Đỗ Hà P..
- Về con chung: Anh Nguyễn Việt Hải Q. là người trực tiếp nuôi dưỡng con trai Nguyễn Việt V. sinh ngày 18 tháng 8 năm 2016. Chị P. sẽ cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/ 01 tháng, kể từ tháng 01/2020 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản, nhà ở chung, công nợ: Hai bên xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. 2. Về lệ phí: Anh Nguyễn Việt Hải Q. tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 3868 ngày 13 tháng 01 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Tây Hồ; - UBND phường X., Tây Hồ. - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN TRẦN VIỆT HÙNG |