- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trương Minh Ph và Chị Cao Thị Kim V yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2020/QĐST – HNGĐ | Bình Sơn, ngày 09 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân & Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 72/2020/TLST – HNGĐ, ngày 28 tháng 02 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Chị Cao Thị Kim V, sinh năm 1987;
Nơi cư trú: Thôn Ph, xã B, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.
2/ Anh Trương Minh Ph, sinh năm 1985;
Nơi cư trú: Thôn Ph, xã B, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Minh Ph và Chị Cao Thị Kim V có quan hệ hôn nhân hợp pháp, có đăng ký kết hôn tại UBND xã B, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi vào ngày 09/7/2014. Quá trình sống chung giữa chị V và anh Ph phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, suy nghĩ trái ngược nhau nên anh, chị tự sống ly thân nhau đã hai năm. Nay anh Ph và chị V yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, quan hệ hôn nhân giữa anh Ph và chị V mâu thuẫn đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh, chị.
Về con chung: Anh Trương Minh Ph và Chị Cao Thị Kim V xác định có một chung là: Trương Minh Ph, sinh ngày 11/4/2015; đang ở chung với chị V. Hai bên thỏa thuận giao cháu Ph cho chị V trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục khi ly hôn. Xét thấy sự thỏa thuận của các bên là phù hợp với quy định của pháp luật nên Tòa án công nhận thỏa thuận về nuôi con của anh, chị.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Ph cấp dưỡng nuôi con chung cho chị V nuôi cháu Trương Minh Ph, mức cấp dưỡng mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng), thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung được tính từ ngày 10/3/2020 cho đến khi cháu Phúc đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung: Anh Ph và chị V xác định không có.
Về nghĩa vụ tài sản: Anh Ph và chị V xác định anh, chị không có nghĩa vụ tài sản với người thứ ba nên không giải quyết.
Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Minh Ph và Chị Cao Thị Kim V thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Anh Trương Minh Ph và Chị Cao Thị Kim V xác định có một chung là: Trương Minh Ph, sinh ngày 11/4/2015; đang ở cùng chị V. Giao cháu Trương Minh Ph cho Chị Cao Thị Kim V trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục khi ly hôn.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trương Minh Ph cấp dưỡng nuôi con chung cho Chị Cao Thị Kim V nuôi cháu Trương Minh Ph, mức cấp dưỡng mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng), thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung được tính từ ngày 10/3/2020 cho đến khi cháu Phúc đủ 18 tuổi.
Anh Trương Minh Ph có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Khi cần thiết một trong hai bên có quyền thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con. Khi cần thiết một trong hai bên; cá nhân, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
1.3. Về tài sản chung: Anh Ph và chị V xác định không có.
1.4. Về nghĩa vụ tài sản: Anh Ph và chị V xác định anh, chị không có nghĩa vụ tài sản với người thứ ba nên không giải quyết.
1.5. Về lệ phí Tòa án: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), Anh Trương Minh Ph và Chị Cao Thị Kim V có nghĩa vụ nộp sung công quỹ Nhà nước nhưng anh, chị được khấu trừ xong số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0000690, ngày 28/02/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
2. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND, Chi cục THADS huyện Bình Sơn; - UBND xã Bình Hải; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Quang Toại |