vanban.org

Quyết định 14/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;

Lưu: Hồ sơ việc dân sự. Nguyễn Trọng Hiển Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
  • Tòa quyết gì? Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HÀ ĐÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2019/QĐST- HNGĐHà Đông, ngày 18 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 16/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, con chung sau ly hôn” , gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Chị Trần Phương L, sinh năm 1995; HKTT: tập thể A, phường A, quận A, thành phố Hà Nội 2. Anh Nguyễn Việt D, sinh năm 1993; HKTT: tập thể A, phường A, quận A, thành phố Hà Nội Xét thấy: Chị Trần Phương L, anh Nguyễn Việt D có đơn xin rút yêu cầu khởi kiện Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số 16/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, con chung sau ly hôn”: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Chị Trần Phương L, sinh năm 1995; HKTT: A, phường A, quận A, thành phố Hà Nội 2. Anh Nguyễn Việt D, sinh năm 1993; HKTT: tập thể A, phường A, quận A, thành phố Hà Nội Điều 2. Số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị Trần Phương L đã nộp tại Cơ quan thi hành án dân sự quận Hà Đông, theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0002240 ngày 07 tháng 01 năm 2019 được sung công quỹ Nhà nước. Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ