- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Giang Sỹ Đ và bà Nguyễn Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP.VŨNG TÀU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU ______________________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2018/QĐST- VHNGĐ | Vũng Tàu, ngày 22 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 48/2018/TLST/VHNGĐ
ngày 08-01-2018, giữa:
- Người yêu cầu: Ông Giang Sỹ Đ, sinh năm 1949. Địa chỉ nhà đường N, phường T, TP.Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1960. Địa chỉ nhà đường H, phường B, TP.Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30-12-2016
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không
thành ngày 12-01-2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12-01-2018 là hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Giang Sỹ Đ và bà Nguyễn Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
[2.1]. Về hôn nhân: Công nhận ông Giang Sỹ Đ và bà Nguyễn Thị T thuận tình
ly hôn.
[2.2]. Về con chung: Không có nên Tòa án không xem xét giải quyết
[2.3]. Tài sản chung, nợ chung: Không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
[2.4]. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân: Ông Giang Sỹ Đ và bà Nguyễn Thị T
mỗi người phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào các biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000233 và số 0000232 cùng ngày 05-01-2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu. Ông Đ, bà T đã thực hiện xong nghĩa vụ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 của Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; - VKSND TP.Vũng Tàu; - Chi cục Thi hành án dân sự TP.Vũng Tàu; - UBND phường T, TP. Vũng Tàu; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | Đoàn Thế Dũng |