vanban.org

Quyết định 14/2018/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Minh N và anh Phạm Thành Đ.

Chị Đỗ Minh N và anh Phạm Thành Đ xác nhận có 01 con chung là cháu Phạm Nhật M, sinh ngày ………… Chị Đỗ Minh N và anh Phạm Thành Đ thỏa thuận giao cháu Phạm Nhật M cho chị Đỗ Minh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ tháng 02/2018 cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Minh N và anh Phạm Thành Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2018/QĐST-VHNGĐHai Bà Trưng, ngày 06 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 49/2018/TLST-VHNGĐ ngày 11/01/2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa: Người yêu cầu: Chị Đỗ Minh N, sinh năm 19… Nơi ĐKHK thường trú và nơi cư trú: Tổ …, ngõ … (nay là số .., ngõ ../…/.. phố K), phường V, quận H, thành phố Hà Nội. Người yêu cầu: Anh Phạm Thành Đ, sinh năm 19… Nơi ĐKHK thường trú: Phòng …, …., phường P, quận Đ, thành phố Hà Nội. Nơi cư trú: Số …, ngách ../.., ngõ .., phố V, phường Đ, quận H , thành phố Hà Nội. Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm h khoản 2 Điều 39; khoản 4 Điều 147; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29/01/2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29/01/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Minh N và anh Phạm Thành Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung:

- Chị Đỗ Minh N và anh Phạm Thành Đ xác nhận có 01 con chung là cháu Phạm Nhật M, sinh ngày …………

- Chị Đỗ Minh N và anh Phạm Thành Đ thỏa thuận giao cháu Phạm Nhật M cho chị Đỗ Minh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ tháng 02/2018 cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.

- Chị Đỗ Minh N và anh Phạm Thành Đ tự thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét.

- Anh Phạm Thành Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, nhà ở chung, vay nợ chung: Chị Đỗ Minh N và anh Phạm Thành Đ xác nhận không có, không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét. 2.3. Về lệ phí: Chị Đỗ Minh N, anh Phạm Thành Đ mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự. Ghi nhận chị N tự nguyện chịu thay nghĩa vụ chịu lệ phí của anh Đ, tổng cộng chị N phải chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được trừ vào 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp tại biên lai thu số 0003503 ngày 11/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ