- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Thành H và chị Hoàng Thúy G.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 14/2018/QĐST-HNGĐ | B, ngày 22 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 07/2018/TLST-HNGĐ ngày 05/01/2018, giữa những người yêu cầu:
1 – Anh Ngô Thành H, sinh năm: 1980.
2 – Chị Hoàng Thúy G, sinh năm: 1977.
Cùng địa chỉ: Số 8 ngõ 487/7/5 đường C, phường N, quận B, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Luật Phí và Lệ phí 2015;
Căn cứ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 42 quyển số 01 ngày 01/03/2006 tại UBND xã Đ, huyện T (Nay là phường Đ, quận B), thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Ngô Thành H và chị Hoàng Thúy G.
2/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Ngô Thành H và chị Hoàng Thúy G có 02 con chung là cháu Ngô Hoàng M (Sinh ngày 01/11/2006) và cháu Ngô Hoàng S (Sinh ngày 10/01/2010).
Giao cả hai con chung là cháu M và cháu S cho chị G trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Anh H có trách nghiệm cấp dưỡng nuôi mỗi con chung là 2.000.000 đồng/tháng/cháu (Hai triệu đồng/tháng/cháu) kể từ tháng 02/2018 cho đến khi các cháu M, S đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.
Anh H được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung, nhà ở chung: Không có nên Tòa án không xét.
- Về nợ chung: Không có nên Tòa án không xét.
- Về lệ phí: Chị Hoàng Thúy G tự nguyện chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm (được đối trừ với số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp theo biên lai số 05834 ngày 04/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm).
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - VKS ND B; - Chi cục THA DS B.; - Các đương sự; - UBND xã (phường) nơi đương sự đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | Tống Quốc Thanh |