vanban.org

Quyết định 14/2018/QĐDS-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Quảng Nam Tuyên án 12/09/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Lương J và bà Nguyễn Thị Thu H.

Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Ông Bùi Lương J và bà Nguyễn Thị Thu H mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000166 ngày 20-8-2018 củ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn ông Bùi Lương J và bị đơn bà Nguyễn Thị Thu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Lương J và bà Nguyễn Thị Thu H.
  • Căn cứ chính? Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 369 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 14/2018/QĐDS-ST
Ngày: 12-9-2018
V/v “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Với thành phần giải quyết việc dân sự:

Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Liên - Thẩm phán

Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Thanh Thảo - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Nam.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Nam tham gia phiên họp:

Bà Nguyễn Thị Hồng Liên - Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 9 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Quảng Nam mở phiên họp công khai để giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 14/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 8 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, theo Quyết định mở phiên họp số 10/2018/QĐPH-ST ngày 31 tháng 8 năm 2018.

1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Bùi Lương J, sinh năm: 1992, hộ chiếu số xxxxxxxxx, nơi cư trú: 1545 P, CA 91776, Hoa Kỳ;

Ông Bùi Lương J vắng mặt, có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt ghi ngày 10/8/2018;

- Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm: 1993, số chứng minh nhân dân: xxxxxxxxx, nơi cư trú: Khối phố T, phường T, thành phố T, tỉnh Quảng Nam;

Bà Nguyễn Thị Thu H vắng mặt, có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt ghi ngày 10/8/2018.

2. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết:

Theo đơn yêu cầu ngày 10-8-2018, bản trình bày của ông Bùi Lương J và bà Nguyễn Thị Thu H thể hiện: Ông Bùi Lương J và bà Nguyễn Thị Thu H tự nguyện tìm hiểu và kết hôn vào năm 2017 tại Ủy ban nhân dân thành phố T, tỉnh Quảng Nam. Sau khi kết hôn, vợ chồng không chung sống cùng nhau, do ông J định cư ở Hoa Kỳ, còn bà H ở Việt Nam. Theo thống nhất của gia đình thì vợ chồng tổ chức lễ cưới vào năm 2018 và bà H qua Hoa Kỳ sinh sống cùng ông J, nhưng đến nay bà H và ông J nhận thấy không còn tình cảm vợ chồng. Do đó, hôn nhân của ông J và bà H không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được và không thể tiếp tục cuộc sống chung. Nay, ông Bùi Lương J và bà Nguyễn Thị Thu H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.

NHẬN ĐỊNH:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Nam nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Bùi Lương J và bà Nguyễn Thị Thu H là loại việc hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 37 và điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và các tài liệu chứng cứ kèm theo của người yêu cầu ông Bùi Lương J và bà Nguyễn Thị Thu H cung cấp được công chứng, chứng thực chữ ký hợp pháp theo đúng quy định tại Điều 95 Bộ luật tố tụng dân sự, do đó được Tòa án chấp nhận. Đồng thời, ông Bùi Lương J và bà Nguyễn Thị Thu H yêu cầu giải quyết vắng mặt và đã tự nguyện thỏa thuận được yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn nên không thuộc trường hợp phải tiến hành hòa giải theo quy định tại Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự. Do đó, Tòa án tiến hành xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự theo quy định tại Điều 369 Bộ luật tố tụng dân sự là có căn cứ và đúng quy định của pháp luật.

Về quan hệ hôn nhân: Ông Bùi Lương J và bà Nguyễn Thị Thu H tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 16 tháng 8 năm 2017 tại Ủy ban nhân dân thành phố T, tỉnh Quảng Nam theo Giấy chứng nhận kết hôn số 12/2017, ngày 16-8-2017 theo đúng quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Do đó, việc kết hôn của ông J và bà H là đúng pháp luật. Sau khi kết hôn, cuộc sống hôn nhân của ông J và bà H không hạnh phúc do hai vợ chồng không chung sống cùng nhau (ông J ở Hoa Kỳ, bà H ở Việt Nam), bà H không thống nhất qua Hoa Kỳ định cư cùng ông J do tình cảm vợ chồng không còn. Nay, ông J và bà H nhận thấy không thể tiếp tục cuộc sống chung được nữa, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét, cuộc sống chung của ông Bùi Lương J và bà Nguyễn Thị Thu H không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, do đó ông J và bà H không thực hiện nghĩa vụ tình nghĩa vợ chồng theo quy định tại Điều 19 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông J và bà H là tự nguyện, phù hợp theo quy định Điều 51, Điều 55 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 nên được xem xét chấp nhận.

Về tài sản chung: Ông J và bà H không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về nợ chung: Ông J và bà H không có nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về con chung: Không có nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Ông Bùi Lương J và bà Nguyễn Thị Thu H phải chịu lệ phí theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, điểm c khoản 1 Điều 37, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 369, Điều 370 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Bùi Lương J và bà Nguyễn Thị Thu H.

2. Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Ông Bùi Lương J và bà Nguyễn Thị Thu H mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000166 ngày 20-8-2018 của Cục thi hành án dân sự tỉnh Quảng Nam.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ